CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2461 Nghiên cứu giải pháp cọc xi măng đất nhằm tăng tốc độ xử lý nền đất yếu tại vùng biển Gò Công Đông – Tiền Giang / Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Gia Huy // Xây dựng .- 2018 .- Số 07 .- Tr. 114-119 .- 624

Các khu công nghiệp chủ yếu được xây dựng trên các vùng địa chất có nền đất yếu Việt Nam. Ở huyện Gò Công Đông, Tiền Giang có nhiều nhà máy chế biến xăng dầu đặt tại xã Vàm Láng, Gò Công Đông, Tiền Giang là một ví dụ điển hình như vậy. Đặc điểm của các bể chứa này phải được đặt trên các nền đất ổn định. Không được phép lún lệch vì như vậy sẽ dẫn đến hậu quả vô cùng lớn do các sự cố về thoát khí ga, xăng. Giải pháp công nghệ tiên tiến cọc xi măng đất đã được nhóm tác giả nghiên cứu trong gia cố nền cho các loại bể chứa như vậy. Từ các kết quả nghiên cứu nhóm tác giả sẽ có các kết luận cụ thể trong thiết kế nền và móng cho bể chứa nói riêng và các công trình được xây dựng ở khu vực ven biển Tây Nam Bộ nói chung.

2462 Quy trình kiểm soát dự án theo tiêu chuẩn quốc tế của Vương Quốc Anh / Nguyễn Thanh Phong // Xây dựng .- 2018 .- Số 07 .- Tr. 125-128 .- 624

Trình bày một cách có hệ thống và cô đọng quy trình kiểm soát dự án theo hệ thống các tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) của Vương Quốc Anh. Điều này kỳ vọng sẽ giúp các cán bộ ngành xây dựng có sự hiểu viết về quy trình kiểm soát dự án quốc tế theo chuẩn nước ngoài để từ đó họ có thể ứng dụng trong các dựa án xây dựng ở Việt Nam.

2463 Phân tích, lựa chọn góc nghiêng hợp lý so với phương ngang của neo ứng suất trước trong các sườn dốc đất / Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Viết Minh // Xây dựng .- 2018 .- Số 07 .- Tr. 129-133 .- 624

Có nhiều nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hiệu quả của neo đất ứng suất trước trong các sườn dốc đất, trong đó phải kể đến tính hợp lý của góc nghiêng so với phương ngang của neo. Bài báo nghiên cứu và đề xuất góc nghiêng hợp lý cho trường hợp sườn dốc đồng nhất và không đồng nhất.

2464 Phân tích động lực học không gian với móng cọc trên nền đất không đồng nhất / Nguyễn Hoàng Sơn, Phạm Nhân Hòa, Chu Quốc Thắng // Xây dựng .- 2018 .- Số 07 .- Tr. 134-138 .- 624

Trình bày mô hình tính toán và phân tích đáp ứng kết cấu khung không gian sử dụng móng cọc chịu tải trọng động đất có xét đến tương tác đất nền (SSI). Độ cứng động lực học của móng cọc với các phương án bố trí cọc và đặc trưng động lực học của đất nền cũng được trình bày. Phần ví dụ tính toán số nêu ra trong bài báo là kết cấu khung không gian bằng thép 9 tầng chịu tải trọng động đất ElCentro nhằm so sánh sự khác biệt giữa mô hình SSI với 4 trường hợp từ đất yếu đến đất cứng và mô hình xem chân cột là ngàm (FBB). Sự khác nhau này sẽ cung cấp các kiến nghị hữu ích cho các kỹ sư thiết kế công trình.

2466 Kết quả thử nghiệm đất đá thải mỏ than Quảng Ninh gia cố xi măng làm móng, mặt đường ô tô / GS. TS. Phạm Huy Khang, PGS. TS. Nguyễn Hữu Trí, ThS. NCS. Đỗ Văn Thái // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 41-44 .- 624

Trình bày những kết quả nghiên cứu thử nghiệm vật liệu đất, đá thải mỏ than Quảng Ninh gia cố xi măng và đưa ra những nhận xét, đánh giá về khả năng sử dụng vật liệu này trong xây dựng móng mặt đường ô tô ở Việt Nam.

2467 Dự báo tuổi thọ của các kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chí ăn mòn cốt thép do carbonat hóa và xâm nhập ion clo / TS. Nguyễn Văn Tươi, TS. Hồ Văn Quân, PGS. TS. Trần Thế Truyền, ThS. Phạm Thái Uyết, ThS. Nguyễn Trung // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 45-50 .- 624

Trình bày kết quả thí nghiệm xác định hệ số cacbonat hóa, độ chống thấm ion clo của bê tông trong một số công trình giao thông bằng bê tông cốt thép ven biển khu vực Đà Nẵng. Kết quả thí nghiệm được sử dụng để tính toán dự báo tuổi thọ do cacbonat hóa và xâm nhập ion clo của các công trình này.

2468 Tính toán thời gian phục vụ của tường chắn đất có cốt bằng thép theo môi trường trên phần mềm tự lập MSE-T tích hợp phân tích ứng suất – biến dạng / PGS. TS. Châu Trường Linh, ThS. Nguyễn Thu Hà // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 51-56 .- 624

Trình bày các kết quả nghiên cứu và tính toán thời gian phục vụ của tường chắn đất có cốt (MSE) bằng thép trên phần mềm tự lập MSE-T. Để xây dựng phần mềm, nhóm tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu ăn mòn tường MSE do Viện Nghiên cứu Đường ô tô và Đường cao tốc Pháp (SETRA), Trường Quốc gia Cầu đường Pháp thu thập. Chương trình MSE-T được thiết lập trên Visual Studio sử dụng ngôn ngữ lập trình C#. Ứng dụng MSE-T tính toán thời gian phục vụ cho tường MSE của tường chắn đầu cầu Trịnh Tùng thuộc tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai, tích hợp kết quả tính và mô phỏng các kịch bản ăn mòn cốt thép trong tường chắn bằng phần mềm FLAC 2D để tính ứng suất – biến dạng, chuyển vị của tường tại các thời điểm cần trích xuất.

2469 Nghiên cứu thực nghiệm thép chống ăn mòn cao trong môi trường khí hậu khu vực ven biển / PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, TS. Kiyonobu Sugae // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 57-61 .- 624

Trình bày kết quả thực nghiệm kiểm tra tính năng chống ăn mòn của hai loại thép mới là thép chịu thời tiết cao NEW-TEN TM và thép chống ăn mòn cao CORSPACETM. Việc áp dụng vật liệu thép chịu thời tiết cao hay thép chống ăn mòn cao cho công trình giao thông là một giải pháp hiệu quả giảm thiểu chi phí vòng đời của công trình.

2470 Một số giải pháp ứng phó đối với nhân tố rủi ro chính làm tăng chi phí xây dựng trong các dự án giao thông đường bộ ở Việt Nam / TS. Nguyễn Văn Châu, KS. Nguyễn Thị Kiều Trang, GS. TS. Vũ Đình Phụng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 62-67 .- 624

Trình bày kết quả xây dựng các giải pháp ứng phó đối với các nhân tố rủi ro chính làm tăng chi phí xây dựng trong các dự án giao thông đường bộ ở Việt Nam bằng phương pháp Delphi. Chủ đầu tư/ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và nhà thầu thi công có thể áp dụng các giải pháp ứng phó này theo thứ tự ưu tiên nhằm mục đích phòng tránh và giảm thiểu rủi ro tác động tiêu cực đến chi phí xây dựng tại các dự án giao thông đường bộ mà họ đang và sẽ thực hiện.