CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2321 Đánh giá tiềm năng hóa lỏng trong nền cát từ kết quả xuyên tiêu chuẩn theo thời gian / Hứa Thành Nhân, Nguyễn Văn Công, Phạm Thị Lan // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 146-152 .- 624
Nội dung bài báo là tính toán khả năng kháng lỏng của nền cát có xét đến ảnh hưởng tiềm năng hóa lỏng do động đất theo các phương pháp. Phương pháp Seed cho giá trị hệ số kháng hóa lỏng lớn nhất, phương pháp Benouar cho giá trị hệ số kháng lỏng nhỏ nhất và nhỏ hơn 1. Từ đó, thiết lập tương quan giữa tỷ số SPT N 1,60,t / N 1,60 theo thời gian trong đất cát hóa lỏng cho từng cấp động đất và dựa trên giá trị SPT sửa lại được khuyến cáo sử dụng trong thực tế.
2322 Xác định công thức tính độ sâu phân giới đối với dòng chảy ổn định không đều của kênh hình thang cân bằng phương pháp bán thực nghiệm / Nguyễn Minh Ngọc // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 159-162 .- 624
Trình bày khái quát tính toán độ sâu phân giới một cách tổng quát, cách áp dụng vào tính toán cho dòng chảy trong kênh hình thang cân. Qua đó phân tích áp dụng các công thức và đánh giá đưa ra công thức tính độ sâu phân giới mới, nhằm đạt kết quả chính xác hơn và thuận lợi hơn trong tính toán dòng chảy không ổn định đối với kênh hình thang cân.
2323 Algorithm giải bài toán uốn bản trong trường hợp tổng quát / Ngô Văn Tình, Trần Đức Chính // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 163-168 .- 624
Đề xuất một phương pháp luận để giải bài toán bản chịu uốn ở dạng tổng quát. Sử dụng biểu diễn tích phân của hàm độ võng thông qua các hàm Green. Bài toán được đặt và giải dựa trên ý tưởng phương pháp tải trọng bù, trong khuôn khổ lý thuyết tuyến tính. Kết quả là khi sử dụng điều kiện biên của bản, các tác giả nhận được hệ phương trình tích phân Fredholm mà ẩn số là các tải trọng bù. Vài ví dụ của bài toán để kiểm tra cho thấy tính hiệu quả của phương pháp đã đề xuất.
2324 Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số dư vữa đến tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng cát mịn làm mặt đường bê tông xi măng / Hoàng Minh Đức, Ngọ Văn Toản // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 169-173 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số dư vữa tới tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng cát mịn.
2325 Nghiên cứu thực nghiệm xác định trạng thái ứng suất – biến dạng của công sự bằng tôn sóng chịu tác dụng tải trọng nổ trong đất / Lê Hải Dương, Nguyễn Trí Tá, Cao Chu Quang // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 174-177 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu bằng thí nghiệm hiện trường xác định trạng thái ứng suất – biến dạng của công sự bằng tôn sóng chịu tác dụng tải trọng nổ trong đất.
2326 Phát triển mô hình đồ họa bayes tĩnh kết hợp thuật toán monte carlo để lựa chọn chương trình năng lượng tái tạo tối ưu trong công trình xây dựng / Phạm Vũ Hồng Sơn, Trần Bình Phương Nhân // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 178-184 .- 624
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phân tích chương trình phát triển năng lượng tái tạo trong thiên niên kỷ hiện đại, các mối quan hệ giữa tính bền vững và các kế hoạch năng lượng tái tạo. Phát triển mô hình SBGMCS để tối ưu việc lựa chọn năng lượng tái tạo.
2327 Tối ưu hóa vị trí cẩu tháp sử dụng thuật toán sói xám đơn mục tiêu / Phạm Vũ Hồng Sơn, Nguyễn Hoàng Thắng, Nguyễn Ngọc Hoàng Quân, Đỗ Hoàng Lân // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr.185-188 .- 624
Nghiên cứu này sử dụng thuật toán tối ưu Sói Xám (GWO) được xây dựng dựa trên tính bầy đàn của đàn sói để giải quyết vấn đề bài toán. Thuật toán tối ưu Sói Xám được sử dụng nhằm so sánh kết quả với thuật toán RSSA-Grover. Mục tiêu của nghiên cứu này là tối ưu hóa thời gian nhằm giảm chi phí trong việc chọn vị trí, lắp cẩu tháp.
2328 Nghiên cứu các đặc điểm địa chất liên quan đến vấn đề ổn định bờ sông Sài Gòn tại khu vực Thanh Đa / Lưu Xuân Lộc, Nguyễn Thống // Xây dựng .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 189-192 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về khả năng sạt lở bờ sông gây ra dòng chảy. Nội dung bao gồm xác định cao trình mực nước ngầm, đo đạc mặt cắt ngang, các đặc tính địa chất của bờ sông, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, lấy mẫu đất, thí nghiệm các đặc tính của đất trong phòng thí nghiệm, đo đạc giao động mực nước trong sông.
2329 Nghiên cứu thành phần hóa học và hình thái của chất kết dính nhựa đường – lưu huỳnh sử dụng kỹ thuật chuyển đổi phổ hồng ngoại Fourier (FTIR) và kính hiển vị điện tử quét (SEM) / ThS. NCS. Nguyễn Thu Trang, TS. Trần Ngọc Hưng, GS. TS. Phạm Huy Khang // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 38-43 .- 624
Nghiên cứu về hình thái và tìm hiểu về các biến đổi hóa học của chất kết dính nhựa đường – lưu huỳnh sử dụng kỹ thuật chuyển đổi phổ hồng ngoại (FTIR) và kính hiển vi điện tử quyets (SEM).
2330 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hàm lượng cốt liệu thô đến sức kháng cắt trượt của bê tông nhựa / ThS. Lê Thanh Hải, PGS. TS. Nguyễn Hoàng Long, GS. TS. Phạm Cao Thăng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 44-49 .- 624
Trình bày nghiên cứu về ảnh hưởng hàm lượng cốt liệu thô đến sức kháng cắt trượt của bê tông nhựa. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy, khi tăng hàm lượng cốt liệu thô sẽ làm tăng góc nội ma sát của vật liệu bê tông nhựa, góp phần làm tăng sức kháng cắt trượt của bê tông nhựa, từ đó góp phần làm giảm biến dạng xô trượt, giảm chiều sâu vệt hằn lún bánh xe lớp bê tông nhựa mặt đường ô tô.





