CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2341 Thông số cơ học tương đương trong tính toán chịu uốn sàn rỗng bê tông cốt thép / TS. Nguyễn Thế Dương // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 209-211 .- 624

Bài báo sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô phỏng tính chất cơ học tương đương của tấm sàn rỗng dựa trên các nguyên lý về đồng nhất hóa vật liệu không đồng nhất. Kết quả đạt được sử dụng như là thông số đầu vào cho các tính toán, phân tích của các kỹ sư thiết kế.

2342 Mô hình toán học suy rộng của dòng chảy hở một chiều / Huỳnh Phúc Hậu, Nguyễn Thế Hùng // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 212-216 .- 624

Xây dựng mô hình toán suy rộng cho dòng chảy hở một chiều dưới ảnh hưởng của trường trọng lực, khi có vận tốc thẳng đứng ở đáy lòng dẫn đến đáp ứng các bài toán thực tế như dòng chảy có nước trồi. Hệ phương trình thu được tổng quát hơn hệ phương trình Saint-Venant một chiều thông thường, áp suất phân bố phi thủy tĩnh.

2343 Đánh giá độ tin cậy kết cấu giàn phẳng dùng phương pháp xác suất / Nguyễn Trần Trung, Phạm Đức Duy, Krejsa Martin, Nguyễn Phú Cường // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 221-228 .- 624

Đề cập đến việc sử dụng phương pháp bề mặt ứng xử trong tổng hợp di truyền (RSGA) để tối ưu hóa kết cấu giàn phẳng chịu tải trọng tĩnh. Sau các bước phân tích tối ưu, các thông số đầu vào và đầu ra sẽ được chọn lọc và đánh giá khả năng đáp ứng với điều kiện biên và điều kiện ngoại lực tác dụng bằng phương pháp phân tích Six Sigma. Cuối cùng việc đánh giá các thông số thống kê của các biến cần thiết kế, thực hiện bài toán xác định hệ số tải trọng gây hiện tượng mất ổn định trong thanh giàn.

2344 Đánh giá độ tin cậy kết cấu giàn phẳng dùng phương pháp xác suất / Nguyễn Trần Trung, Phạm Đức Duy, Krejsa Martin, Nguyễn Phú Cường // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 221-228 .- 624

Đề cập đến việc sử dụng phương pháp bề mặt ứng xử trong tổng hợp di truyền (RSGA) để tối ưu hóa kết cấu giàn phẳng chịu tải trọng tĩnh. Sau các bước phân tích tối ưu, các thông số đầu vào và đầu ra sẽ được chọn lọc và đánh giá khả năng đáp ứng với điều kiện biên và điều kiện ngoại lực tác dụng bằng phương pháp phân tích Six Sigma. Cuối cùng việc đánh giá các thông số thống kê của các biến cần thiết kế, thực hiện bài toán xác định hệ số tải trọng gây hiện tượng mất ổn định trong thanh giàn.

2345 So sánh ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi cốt sợi frei hình tròn và hình vuông bằng phân tích số / Nguyễn Văn Thắng // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 229-231 .- 624

Trình bày ứng xử ngang của các gối cách chấn đàn hồi cốt sợi FREI có mặt cắt ngang hình vuông và hình tròn chịu đồng thời tải trọng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp bằng phân tích số. Các gối cách chấn có cùng các lớp cấu tạo và diện tích mặt cắt ngang như nhau. So sách các đặc trưng cơ học của các gối cách chấn như vòng lặp trễ, độ cứng ngang và hệ số cản nhớt được thực hiện.

2346 Sử dụng giải pháp cọc đất vôi – xi măng để gia cố nền đất yếu dưới công trình đường khu vực Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Ngọc Tân // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 232-236 .- 624

Đưa ra giải pháp tính toán ổn định bằng giải tích và Plaxis để từ đó kiến nghị việc sử dụng cọc đất xi măng để gia cố nền đất yếu dưới công trình đường khu vực Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

2347 Thực trạng công tác bảo trì công trình đường quốc lộ trong giai đoạn hiện nay và giải pháp hoàn thiện / Phạm Phú Cường // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 237-240 .- 624

Trình bày sự cần thiết, nội dung và thực trạng hoạt động bảo trì các công trình giao thông đường bộ mà chủ yếu là các tuyến quốc lộ thuộc nhiệm vụ quản lý của Cục quản lý đường bộ. Việc đánh giá được xem xét thông qua công tác quản lý hoạt động bảo trì, quản lý thực hiện hợp đồng bảo trì,…Từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo trì các công trình giao thông đường quốc lộ.

2348 Tính toán khả năng chịu cắt của dầm bẹt bằng bê tông cốt thép / Phạm Thị Loan, Nguyễn Đức Lợi, Bùi Trường Giang, Trịnh Duy Thành // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 241-244 .- 624

Nghiên cứu cách tính toán khả năng chịu cắt của dầm bẹt theo tiêu chuẩn TCVN, ACI và đề xuất của tác giả Lubell, cho thấy sự sai khác giữa các tính năng đáng kể khi độ bẹt của dầm tăng.

2349 Phản ứng động của dầm phân lớp chức năng tựa trên nền phi tuyến chịu tải trọng điều hòa di động / Phạm Trí Quang, Phạm Đình Trung, Huỳnh Văn Quang, Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 245-249. .- 624

Phân tích ứng xử động của dầm FGM trên nền phi tuyến chịu tải trọng điều hòa di động. Trong mô hình này, đặc trưng vật liệu của dầm được giả thiết thay đổi liên tục theo hướng chiều cao của dầm theo qui luật hàm mũ và ứng xử của nền được mô tả dựa trên mô hình nền phi tuyến…

2350 Nghiên cứu bố trí hợp lý neo của giải pháp kiên cố hóa, bền vững hóa Taluy nền đường đào bằng neo tại đường cao tốc La Sơn – Túy Loan, Tp. Đà Nẵng / Phan Trần Thanh Trúc, Nguyễn Thanh Danh, Nguyễn Văn Hải // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 259-264 .- 624

Trong giải pháp kiên cố hóa, bền vững hóa taluy nền đường đào bằng giải pháp neo, các thông số thiết kế đầu vào như góc nghiêng của neo chủ yếu dựa vào quy trình nước ngoài là Anh, Trung Quốc và kinh nghiệm của nhà thầu thi công. Do đó mục đích của nghiên cứu này là muốn giúp người thiết kế thêm sự lựa chọn hợp lý các thông số thiết kế đầu vào như trên thông qua các giải pháp kiên cố hóa, bền vững hóa taluy nền đường bằng neo thường, và neo ứng suất trước tại dự án đường Cao tốc La Sơn – Túy Loan, vị trí KM 41 đến KM 43 + 400 với sự trợ giúp phần mềm Địa Kỹ thuật Plaxis V8.2. Với kết quả lựa chọn hợp lý sẽ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng, nâng cao hiệu quả gia cường mái dốc bằng neo, góp phần nâng cao ổn định mái dốc.