CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2161 Phân tích mất ổn định tấm micro nhiều lớp trên cơ sở lý thuyết ứng suất hiệu chỉnh và phương pháp phân tích đẳng hình học / Lê Thanh Cường // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 186-191 .- 624
Trong bài báo này, một mô hình số được phát triển cho bài toán mất ổn định của tấm composite nhiều lớp với kích thước micro. Phương trình tổng quát được thiết lập dựa trên lý tấm Reissner-Mindlin và lý thuyết ứng suất couple hiệu chỉnh mới và được giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn đẳng hình học. Một tham số kích thước tỉ lệ được dùng để tính toán ứng xử của tấm micro. Độ chính xác của phương pháp được kiểm tra thông qua sự so sánh kết quả đạt được với các phương pháp tham khảo. Thêm vào đó một số ví dụ được thực hiện để kiểm tra sự ảnh hưởng của tham số tỉ lệ, hướng sợi điều kiện biên lên mất ổn định của tấm micro nhiều lớp.
2162 Giải pháp chống nứt cho tường xây trong thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp bằng thép / Lê Văn Nam // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 192-195 .- 624
Phân tích và trình bày một số giải pháp chống nứt cho tường xây trong thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp bằng thép.
2163 Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo xây dựng các đường địa vật lý giếng khoan bị nhiễu hoặc mất / Nguyễn Ninh Giang, Phạm Sơn Tùng // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 196-202 .- 624
Nghiên cứu việc sử dụng Máy học trong việc giải quyết vấn đề mất đường log khi đo địa vật lý giếng khoan. Đầu tiên, hai phương pháp mạng nơ ron nhân tạo, mạng nơ ron kết nối hoàn toàn và mạng bộ nhớ dài ngắn được dùng để tạo ra các đường log nhân tạo, giúp đỡ việc phân tích các tính chất vỉa trong khu vực mà các đường log bị mất hoặc không hoàn chỉnh...
2164 Sử dụng công nghệ nano để nâng cao hiệu quả làm mát của dung dịch khoan / Nguyễn Mai Tấn Đạt, Phạm Sơn Tùng // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 203-207 .- 624
Nghiên cứu hiệu quả làm mát của dung dịch khoan nano. Một mô hình động bao gồm thành hệ, giêng khoan và một cần khoan với sự tuần hoàn dung dịch khoan trong quá trình khoan được xây dựng trong phần mềm Comsol.
2165 Nghiên cứu kết cấu tensegrity / Đình Phong, Trần Tuấn Kiệt // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 208-213 .- 624
Trong nghiên cứu này, phương pháp mật độ lực được trình bày để phân tích ổn định của kết cấu “tensegrity”. Lần lượt các kết cấu từ đơn gian đến phức tạp như kết cấu “tensegrity” dạng phẳng 2D (hình lục giác, hình vuông 4 thanh), và kết cấu “tensegrity” dạng không gian 3D (bát diện, hình thoi, lăng trụ, bát diện mở rộng) được xem xét khảo sát và đánh giá, so sánh thông qua các kết quả phân tích.
2166 Tính toán cột liên hợp thép – bê tông chịu nén lệch tâm / Nguyễn Ngọc Linh // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 214-219 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán cột liên hợp thép – bê tông được bọc bê tông hoàn toàn chịu nén lệch tâm theo tiêu chuẩn SP 266.1325800.2016. Trong đó, tập trung vào phương pháp tính toán và kiểm tra theo điều kiện bền đối với cột liên hợp dựa trên cơ sở mô hình làm việc biến dạng phi tuyến theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn SP 63.13330.2017 có kể đến sự làm việc của các thành phần cốt thép. Ứng suất trong cốt thép hình khi chịu nén và kéo được xác định theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn SP 16.13330.2012. Bài báo trình bày ví dụ tính toán kiểm tra bền và ổn định cột liên hợp thép – bê tông với cốt thép hình chữ I được bọc bê tông hoàn toàn chịu nén lệch tâm theo hai phương.
2167 Nghiên cứu ứng dụng radar xuyên đất trong dự báo một số tai biến địa chất trong thi công hầm xuyên núi / Đỗ Minh Ngọc, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Đỗ Minh Tính // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 224-226 .- 624
Phân tích nguyên lý cơ bản và ứng dụng Radar xuyên đất trong công tác dự báo trước một số hiện tượng địa chất trước mặt công tác khi thi công hầm xuyên núi. Việc này giúp giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình khai đào và đưa ra những giải pháp gia cố hợp lý.
2168 Nghiên cứu chế tạo và đánh giá mô đun đàn hồi của bê tông nhẹ sử dụng cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải phá dỡ công trình xây dựng / Nguyễn Hùng Phong, Nguyễn Văn Bông, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Công Thắng // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 227-230 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ sử dụng hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phá dỡ công trình xây dựng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mô đun đàn hồi của loại bê tông nhẹ này.
2169 Ứng dụng phương pháp tương đương năng lượng vào phân tích ứng xử của tấm chịu uốn / Nguyễn Xuân Toản, Nguyễn Thị Kim Loan // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 231-235 .- 624
Trình bày một số kết quả nghiên cứu ứng dụng phương pháp tương đương năng lượng vào phân tích ứng xử của tấm chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng. Trong đó kết cấu tấm được thay thế bởi một lưới dầm tương đương về năng lượng biến dạng.
2170 Hiện tượng và các nguyên nhân gây tiếp tục sụt lún khi thi công gia cố nền trụ cầu đuống bằng công nghệ phụt vữa áp lực cao / Phạm Minh Đức // Xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 236-238 .- 624.02
Xem xét hiện trạng, các nguyên nhân kỹ thuật của công nghệ thi công, tình hình địa chất khu vực cũng như một số các nguyên nhân chủ quan và khách quan khác để đảm bảo tính hiệu quả khi gia cố nền và an toàn cho các khu vực xung quanh.





