CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
181 Ứng dụng thuật toán RDMO trong thiết kế đa mục tiêu của giàn thép / Trần Trung Hiếu, Trương Việt Hùng // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 45-52 .- 624

Giới thiệu một phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu cho kết cấu giàn thép phẳng, ứng dụng thuật toán RDMO – sự kết hợp giữa thuật toán Rao-1 và phương pháp tiến hóa vi phân (DE).

182 Mô phỏng số ảnh hưởng của vật liệu kỹ thuật gốc xi măng (ECC) lên ứng xử chịu uốn của dầm bê tông cốt thép / Nguyễn Công Luyến, Nguyễn Hồng Ân, Nguyễn Tấn Khoa // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 53-61 .- 690

Bằng cách xây dựng mô hình số và sau đó kiểm chứng mô hình số với kết quả thí nghiệm, tác giả phân tích ảnh hưởng của vật liệu ECC và ảnh hưởng của các lớp vật liệu khác nhau lên ứng xử chịu uốn của dầm. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng ECC để thay thế bê tông trong dầm chịu uốn giúp tăng khả năng chịu lực của dầm. Tuy nhiên tính dẻo của dầm dùng ECC thấp hơn so với dầm bê tông.

183 Nghiên cứu mô phỏng số đánh giá khả năng chịu lực của bản sàn bê tông cốt thép loại dầm được gia cường lớp bê tông siêu tính năng UHPC / Lê Hoàng Long, Nguyễn Văn Tú, Mai Viết Chinh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 62-72 .- 690

Nghiên cứu hiện tại đánh giá khả năng chịu lực của bản sàn bê tông cốt thép thường được gia cường bằng lớp bê tông siêu tính năng (UHPC). Các mô phỏng số được sử dụng để xác định khả năng chịu tải lớn nhất, sự hình thành và phát triển của vết nứt trong kết cấu bản sàn được gia cường. Mô hình số được kiểm chứng thông qua việc so sánh với kết quả từ thực nghiệm. Các phân tích tham số mở rộng được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của chiều dày lớp gia cường UHPC, hàm lượng cốt thép dọc trong vùng chịu kéo đến khả năng chịu lực của bản sàn liên hợp.

184 Xác định hệ số độ tin cậy về tải trọng gió trong TCVN 2737:2023 / Vũ Thành Trung, Đỗ Văn Mạnh, Nguyễn Ngọc Huy, Trương Quang Vinh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 73-78 .- 690

Phân tích cơ sở khoa học và phương pháp xác định hệ số độ tin cậy của tải trọng gió sử dụng trong TCVN 2737:2023, góp phần làm rõ vai trò của hệ số này trong thiết kế kết cấu xây dựng.

185 Nghiên cứu thử nghiệm thiết bị cảnh báo nguy hiểm ứng dụng xử lý ảnh trên thiết bị biên KIT rasberry Pi / Trần Quốc Thịnh, Võ Quang Sơn, Hồ Thành Trung // Giao thông vận tải .- 2025 .- Tr. 92 - 95 .- 624

Trong những năm gần đây, xử lý ảnh cũng như bài toán nhận dạng có vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng thực tế, như các bài toán về an ninh, giám sát, các phương tiện tự hành, nhận dạng đối tượng... Mặt khác, sự phổ biến và hiệu quả của KIT Raspberry Pi - là một máy tính nhúng nhỏ gọn, chạy hệ điều hành mở, trang bị bộ xử lý mạnh mẽ cho phép ứng dụng nó trong các bài toán xử lý ảnh. Bài báo đề xuất thử nghiệm thiết bị cảnh báo nguy hiểm sử dụng KIT Raspberry Pi cho phép bảo đảm an toàn các khu vực như: Đường ray tàu hỏa, công trường…

186 Nghiên cứu định hướng xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ giao cắt đường sắt trên khổ đường 1.000 mm / Phạm Quang Anh(1), Lê Công Thành // Giao thông vận tải .- 2025 .- Tr. 88 - 91 .- 624

Bài báo trình bày sự cần thiết và các bước xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho bộ giao cắt đường sắt khổ 1.000 mm tại Việt Nam. Bài báo giới thiệu các tiêu chuẩn ghi và giao cắt của một số quốc gia, phân tích tình hình đường sắt Việt Nam và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn hóa bộ giao cắt khổ 1.000 mm để nâng cao an toàn và hiệu quả khai thác, bảo trì.

187 Chuẩn đoán bệnh học công trình và giải pháp phù hợp để sửa chữa, gia cường kết cấu cầu yếu sử dụng dầm T bê tông cốt thép tiền áp dạng bụng cá / Trịnh Minh Hải, Vũ Thị Nga // Giao thông vận tải .- 2025 .- Số 1+2 .- Tr. 84 - 87 .- 624

Để thực hiện một dự án sửa chữa, gia cường cầu yếu thì việc chuẩn đoán đúng nguyên nhân gây hư hỏng kết cấu, từ đó lựa chọn giải pháp công nghệ và vật liệu phù hợp đóng vai trò then chốt. Chuẩn đoán kết cấu hư hỏng cần được đánh bởi các chuyên gia về kết cấu xây dựng, vật liệu, địa chất nền móng và có bề dày kinh nghiệm. Với các hư hỏng có tính phức tạp, không phổ biến, ngoài việc đánh giá, nhận định các hư hỏng của kết cấu bằng phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu, mô phỏng phân tích theo các giả thiết thì còn cần kiểm tra lại bằng phương pháp đo đạc thực nghiệm trực tiếp trên kết cấu công trình để kiểm chứng các giả thiết đặt ra. Kết quả chỉ có thể tin cậy được khi những phân tích và mô phỏng phải phù hợp với hư hỏng thực tế và phù hợp với kết quả đo đạc kiểm chứng. Trong bài báo này, tác giả phân tích một số bất cập trong hồ sơ thiết kế (HSTK) sửa chữa của một dự án cầu yếu, đưa ra cơ sở khoa học để xác định nguyên nhân gây hư hỏng và đề xuất điều chỉnh thiết kế để chọn giải pháp phù hợp. Hiệu quả của việc điều chỉnh thiết kế được đánh giá bằng kết quả thử tải sau sửa chữa và gia cường.

188 Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của cầu dầm Super-T có chiều cao lớn / Lê Bá Khánh, Nguyễn Hữu Phước // Giao thông vận tải .- 2025 .- Số 1+2 .- Tr. 81 - 83 .- 624

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sâu hơn về cách phân bố tải trọng lên kết cấu nhịp dầm Super T. Bằng việc kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp dầm đơn, nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của chiều cao dầm vượt quá phạm vi áp dụng trong Tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 lên hệ số phân bố hoạt tải. Sử dụng phần mềm Midas Civil và mô hình tải trọng HL-93, nghiên cứu đã tiến hành mô phỏng và tính toán chi tiết. Kết quả thu được cho thấy, đối với dầm Super T có chiều cao 1.750 mm, công thức tính hệ số phân bố hoạt tải cho mô-men trong các dầm giữa theo TCVN 11823-2017 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc khi cần các kết quả ước tính nhanh chóng.

189 Nghiên cứu khả năng ứng dụng bê tông nhựa graphen oxit làm lớp mặt trên của kết cấu áo đường mềm cấp cao tại Việt Nam / Hoàng Thị Hương Giang // Giao thông vận tải .- 2025 .- Số 1+2 .- Tr. 77 - 80 .- 624

Bài báo tập trung nghiên cứu khả năng ứng dụng bê tông nhựa (BTN) sử dụng graphen oxit (GO) làm lớp mặt trên của kết cấu áo đường mềm (KCAĐM) cấp cao tại Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tiềm năng ứng dụng thực tế của BTN_GO thông qua việc kiểm toán các kết cấu áo đường sử dụng loại vật liệu này theo Tiêu chuẩn TCCS 38:2022/TCĐBVN. Kết quả nghiên cứu đưa ra các đánh giá khoa học và định hướng ứng dụng BTN_GO trong việc cải thiện hiệu suất kết cấu đường bộ, đặc biệt tại các khu vực có yêu cầu cao về thiết kế và thi công.

190 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian giữa các đợt đổ bê tông đến nhiệt độ tối đa và nguy cơ nứt trong bê tông khối lớn / Lê Văn Hưng, Nguyễn Trọng Chức, Hoàng Quốc Long // Giao thông vận tải .- 2025 .- Số 1+2 .- Tr. 73 - 76 .- 624

Trong kết cấu bê tông khối lớn (BTKL), việc xác định nhiệt độ lớn nhất và nguy cơ nứt nhiệt ở tuổi sớm ngày có vai trò hết sức quan trọng, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để kiểm soát vết nứt nhiệt ở tuổi sớm ngày trong quá trình xây dựng công trình. Bài báo này, tác giả đánh giá nguy cơ nứt nhiệt trong kết cấu BTKL được chia làm hai đợt đổ bê tông và khoảng cách thời gian giữa các đợt đổ bê tông thay đổi. Mô hình phần tử hữu hạn được sử dụng để dự đoán nhiệt độ, ứng suất nhiệt, chỉ số và xác suất nứt trong khối BTKL. Kết quả thu được cho thấy ảnh hưởng của thời gian giữa các đợt đổ bê tông tới nhiệt độ lớn nhất, ứng suất nhiệt, chỉ số và xác suất nứt nhiệt trong khối BTKL là rất rõ ràng, từ đó có thể giúp các đơn vị thi công tối ưu hóa tiến độ thi công, đề xuất thời gian tiến hành đổ bê tông đợt sau so với đợt trước một cách phù hợp để kiểm soát vết nứt nhiệt một cách hiệu quả