CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
161 Nghiên cứu chẩn đoán hư hỏng kết cấu cầu giàn thép sử dụng mạng kết hợp 1DCNN-LSTM / Trần Việt Hưng // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 102 - 105 .- 624

Bài báo trình bày một phương pháp tiếp cận mới để chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu thông qua việc áp dụng mô hình học sâu (Deep Learning - DL) kết hợp giữa khả năng trích xuất các đặc trưng của mạng nơ-ron tích chập một chiều (One Dimensional Convolutional Neural Network - 1DCNN) và khả năng xử lý dữ liệu chuỗi thời gian mạng bộ nhớ dài ngắn hạn (Long Short-Term Memory - LSTM). Mặc dù 1DCNN có ưu thế trong việc trích xuất các đặc trưng từ dữ liệu nhưng gặp hạn chế khi xử lý các mối quan hệ dài hạn trong chuỗi thời gian. LSTM lại thể hiện khả năng phân tích, học các quan hệ dài hạn, nhưng gặp khó khăn trong việc cân bằng các trọng số tính toán và tốc độ xử lý còn chậm. Để kiểm chứng hiệu quả của phương pháp đề xuất, nghiên cứu được thực hiện bằng cách sử dụng dữ liệu theo thời gian thu được từ hệ thống cảm biến gia tốc trên cầu giàn thép Chương Dương. Kết quả cho thấy hiệu quả của phương pháp đề xuất vượt trội hơn hai mô hình học sâu riêng lẻ - 1DCNN và LSTM, đạt độ chính xác lần lượt là 91,6%, 84,5% và 81,4% trên tập dữ liệu kiểm tra.

162 Thẩm định dự án với vai trò nâng cao vị thế của quyết định đầu tư xây dựng / Trịnh Đình Toán // Xây dựng .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 106 -109 .- 624

Bài báo phân tích vai trò của thẩm định dự án đối với quyết định đầu tư xây dựng (ĐTXD), tương quan giữa quyết định chủ trương đầu tư (CTĐT) so với quyết định ĐTXD, phân tích những tồn tại chủ yếu trong thẩm định dự án ĐTXD công trình giao thông, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao vị thế của quyết định ĐTXD thông qua thẩm định.

163 Lớp vật liệu đắp K98 bằng vật liệu gia cố tro bay - xi măng trong xây dựng công trình giao thông / Nguyễn Thanh Sang, Trần Ngọc Huy // Xây dựng .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 110 - 112 .- 624

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo các thành phần cấp phối tro bay, tro đáy, cát đỏ tại một số địa phương ở khu vực miền phía Nam dùng để làm móng mặt đường ô tô. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chỉ tiêu kỹ thuật như: Cường độ chịu nén, cường độ ép chẻ và mô-đun đàn hồi đáp ứng các yêu cầu cần thiết theo tiêu chuẩn hiện hành để làm lớp subgrade của mặt đường. Hơn nữa, giải pháp sử dụng cát đỏ, tro đáy, tro bay có thể giảm chi phí xây dựng và cung cấp vật liệu kịp thời đảm bảo tiến độ xây dựng công trình.

164 Thực nghiệm phân tích và đánh giá dao động kết cấu cầu và ray dưới tác dụng của tải trọng đoàn tàu / Đỗ Thị Hằng, Ngô Hoàng Long, Dương Minh Hiếu, Bùi Thị Kim Dung // Xây dựng .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 113 - 115 .- 624

Nghiên cứu này thực hiện phân tích thực nghiệm nhằm so sánh đáp ứng dao động của kết cấu cầu và ray khi chịu tác động của đoàn tàu. Dữ liệu dao động được thu thập từ cả kết cấu nhịp và ray bằng hệ thống cảm biến gia tốc. Các thông số quan trọng như tần số dao động tự nhiên, biên độ dao động và đặc tính suy giảm dao động được phân tích để chỉ ra sự khác biệt trong phản ứng kết cấu. Kết quả cho thấy dao động của cầu có tần số thấp hơn nhưng biên độ lớn hơn, trong khi dao động của ray có tần số cao hơn do ảnh hưởng trực tiếp của tương tác bánh xe - ray. Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của tốc độ tàu, tải trọng trục và điều kiện kết cấu đến dao động tổng thể. Thông qua việc phân tích, đánh giá và so sánh kết quả thực nghiệm dao động của cầu và ray, nghiên cứu tạo tiền đề để đề xuất các giải pháp giảm dao động và tối ưu hóa kết cấu nhằm nâng cao tuổi thọ và độ an toàn của hệ thống cầu và ray.

165 Nghiên cứu mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế từ bê tông phế thải trong xây dựng mặt đường cứng / Phạm Quang Thông // Xây dựng .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 119 - 121 .- 624

Nghiên cứu này đánh giá khả năng sử dụng phế thải bê tông xi măng (BTXM) trong xây dựng kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng của bê tông được nghiên cứu là mô-đun đàn hồi. Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đã được tiến hành trên vật liệu bê tông tái chế (RAC), với mục đích đo lường hiệu suất và tính chất cơ học của vật liệu này được sản xuất từ phế thải BTXM. Nghiên cứu tập trung vào việc thu thập dữ liệu về tính chất của phế thải BTXM, nghiên cứu thử nghiệm vật liệu phế thải và vật liệu truyền thống, phân tích dữ liệu để đánh giá tính khả thi và hiệu suất sử dụng phế thải BTXM trong kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Kết quả thử nghiệm mô-đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế đã được phân tích để xác định ảnh hưởng của tỷ lệ cốt liệu tái chế thô thay thế đá tự nhiên, loại cát sử dụng (cát tự nhiên hoặc cát xay từ RCA) và tuổi mẫu đến chỉ tiêu này. Nghiên cứu chỉ ra rằng mô-đun đàn hồi là một đặc trưng quan trọng của vật liệu trong các kết cấu chịu lực.

166 Kinh nghiệm thế giới trong xây dựng, chuyển giao công nghệ và vận hành hệ thống đường sắt tốc độ cao, bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Dung // Xây dựng .- 2023 .- Số 12 .- Tr. 174 - 179 .- 624

Giới thiệu quá trình phát triển đường sắt tốc độ cao của một số nước tiêu biểu cho các nhà hoạch định chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch và những nhà quản lý, từ đó rút ra bài học trong xây dựng, chuyển giao công nghệ và vận hành.

167 Phân tích chuyển vị kè chắn sóng biển bằng phần mềm Plaxis / Hồng Quốc Khánh, Hồng Quốc Khánh // Xây dựng .- 2023 .- Số 10 .- Tr. 120-124 .- 690

Bờ biển Đông khu vực huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau ngày bị xói lở do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sóng biển. Công trình kè biển để bảo vệ bờ được xây dựng nhằm giảm sóng và xói lở. Sau quá trình xây dựng có những ảnh hưởng tác động dòng chảy, bồi lắng, xói lở, sóng biển. Bài báo trình bày khảo sát sự biến đổi địa hình, và phân tích đánh giá các yếu tố tác động lên khu vực, vùng ven biển và kết cấu kè biển bảo vệ bờ thông qua phương pháp phần tử hữu hạn. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình hóa và phân tích các yếu tố liên quan tác động lên kết cấu kè biển và biến đổi địa hình khu vực nghiên cứu. Phương pháp số thông thường được sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật và nghiên cứu để mô phỏng và đánh giá các hiện tượng phức tạp.

168 Phân tích sự sụp đổ tòa nhà Văn phòng Kiểm toán Nhà nước Thái Lan sau động đất bằng phương pháp phi tuyến trên ETABS / Phạm Phú Anh Huy, Nguyễn Đức Tuấn, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Vương // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 25-40 .- 624

Làm rõ nguyên nhân kỹ thuật dẫn đến sự cố sập đổ của tòa nhà SAO thông qua phân tích hai yếu tố cốt lõi: kết quả thiết kế và quá trình thi công. Qua đó, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện thiết kế kháng chấn, nâng cao chất lượng vật liệu và tăng cường kiểm soát thi công, qua đó giảm thiểu rủi ro cho các công trình cao tầng tại khu vực có nguy cơ địa chấn.

169 Đánh giá khả năng chịu lực của khối xây gạch đất không nung dùng trong xây dựng nhà ở tại các địa bàn miền núi khó khăn / Trần Thùy Dương // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 137 - 141 .- 690

Đánh giá khả năng chịu nén của khối xây bằng gạch đất không nung dưới tác dụng của tải trọng nén đúng tâm. 02 nhóm mẫu khối xây bằng gạch đất không nung đã được chế tạo. Mỗi nhóm mẫu bao gồm 03 mẫu khối xây có kích thước lần lượt bằng 300 x 600 mm (nhóm mẫu 1) và 600 x 600 mm (nhóm mẫu 2). Trong mỗi nhóm mẫu, các mẫu khối xây được chia thành: mẫu không có sườn đứng, mẫu có sườn đứng gia cường không có cốt thép dọc và mẫu có sườn đứng gia cường có cốt thép dọc. Các kết quả thu được từ nghiên cứu thực nghiệm cho phép làm rõ cơ chế phá hoại, khả năng chịu nén của khối xây khi có/không có sự tham gia chịu lực của sườn đứng. Đồng thời, các kết quả thu được từ nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho việc áp dụng rộng rãi gạch đất không nung trong thực tế xây dựng, hướng tới mục tiêu phát triển nhà ở an toàn, bền vững tại các địa bàn miền núi khó khăn.

170 Tính toán, thiết kế kết cấu thép cổng trục dạng dầm hộp khẩu độ 46 m, tải trọng 80 tấn phục vụ đúc dầm bê tông cho các dự án cầu cạn / Bùi Thanh Danh // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 142 - 147 .- 690

Bài báo trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu, tính toán thiết kế cổng trục chuyên dùng phục vụ đúc dầm bê tông cho các dự án cầu cạn, từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp kỹ thuật thiết kế và khai thác thiết bị này.