CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1031 Sử dụng cốt sợi thủy tinh kháng kiềm và cốt liệu tái chế để sản xuất bê tông ứng dụng cho các công trình thủy lợi / PGS. TS. Nguyễn Quang Phú // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 53-60 .- 693

Sử dụng hiệu quả về công nghệ sản xuất cốt liệu tái chế cho bê tông từ việc tái sử dụng các chất thải xây dựng và phụ phẩm công nghiệp, đánh giá đặc tính kỹ thuật của bê tông cốt liệu tái chế, từ đó đề xuất cần thiết để có thể áp dụng các loại vật liệu này trong xây dựng cho hầu hết các công trình ở Việt Nam.

1032 Quy hoạch tỉnh ở Việt Nam và vai trò của lĩnh vực xây dựng / GS. TS. KTS. Nguyễn Tố Lăng // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 24-28 .- 624

Trình bày tình hình thực hiện các loại quy hoạch ở Việt Nam hiện nay, một số nét về thực trạng công tác quy hoạch tỉnh và vai trò của lĩnh vực xây dựng trong các quy hoạch tỉnh.

1033 Seismic analysis of plan frame with energy dissipation device = Phân tích khung gắn thiết bị tiêu tán năng lượng dưới tác động của động đất / Dr. Nguyen Tien Chuong, Dr. Nguyen Hai Quang, Pham Thu Hien // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 86-89 .- 624

The paper studies type of energy dissipation device installed in the beam. The research includes two main points: first, to develop mathematical models for building a structural element with finite element method; and second, to investigate various cases to consider the effect of the device on the frame’s response to earthquake actions = Nghiên cứu thiết bị tiêu tán năng lượng gắn trong dầm của kết cấu khung bê tông cốt thép. Nghiên cứu bao gồm hai vấn đề chính: thứ nhất, mô hình toán học của phần tử dầm có gắn thiết bị tiêu tán năng lượng; thứ hai, phân tích các trường hợp khác nhau để xem xét ảnh hưởng của thiết bị đến phản ứng của khung dưới tác động động đất.

1034 Quản lý phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh / Phạm Văn Thành, PGS. TS. Phạm Xuân Anh // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 96-101 .- 624

Nghiên cứu cách quản lý phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh dựa trên việc phân tích đề xuất hệ thống các tiêu chí, trong đó làm sâu sắc các tiêu chí cần thiết để áp dụng cho sự tăng trưởng và phát triển đô thị tại tỉnh Quảng Ninh – một trong những tỉnh đang có tốc độ đô thị hóa nhanh và phát triển năng động nhất cả nước.

1035 Mô hình phát triển đô thị : nền tảng để đạt mục tiêu phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh / Phạm Xuân Anh, Phạm Văn Thành // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 102-107 .- 624

Trình bày các chỉ tiêu phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh trong các thể chế của Việt Nam để định hướng giúp chính quyền và nhà quản lý phát triển đô thị hiểu rõ hơn về nội hàm để thúc đẩy mô hình phát triển đô thị của Việt Nam trong bối cảnh mới.

1036 Nghiên cứu công nghệ bê tông siêu tính năng – UHPC, để áp dụng vào thực tế sản xuất tại Việt Nam / TS. Trần Bá Việt, KS. Lương Tiến Hùng // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 108-112 .- 693

Trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép, chế độ dưỡng hộ đến các tính chất của UHPC. Và phân tích các ưu nhược điểm của các loại máy trộn tăng cường hiện có trên thế giới để là cơ sở lựa chọn thiết bị, chế độ bảo dưỡng cũng như cấp phối định hướng phục vụ đầu tư để chế tạo UHPC trong thực tiễn Việt Nam.

1037 Back analysis on deep excavations = phân tích ngược các hố đào sâu / Tran Hoang Tin // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 113-117 .- 624

This paper is to present two case studies that include 3 basements excavated up-to 15m below current street level. Both Hardening Soil model and Mohr Coulomb model were applied for the analyses of geotechnical aspects. Inclinometers were installed to record diaphragm wall’s deflections before construction = Trình bày hai trường hợp nghiên cứu ở 3 tầng hầm đào sâu đến 15m dưới nền đường. Cả hai mô hình đất cứng và mô hình Mohr Coulomb đã được áp dụng để phân tích các khía cạnh địa kỹ thuật. Các thiết bị máy đo độ nghiêng đã được lắp trước khi thi công để ghi nhận độ lệch ngang của tường vây

1038 Nghiên cứu thực hiện công tác đánh giá nhà chung cư giai đoạn vận hành, khai thác / TS. Trần Thị Quỳnh Như // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 30-33 .- 624

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác thực hiện đánh giá trong thời gian vận hành khai thác nhà chung cư sẽ góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư đối với xã hội.

1039 Chuyển đổi số trong quản trị đô thị Phú Quốc, Tp. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang / ThS. KTS. Hà Văn Thanh Khương // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 34-37 .- 624

Đánh giá và dự báo chính xác về khả năng phát triển của đô thị, hoạch định chính sách phù hợp, quản lý phát triển đô thị hiệu quả, tránh rủi ro trong đầu tư và góp phần xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch, hỗ trợ tích cực trong công tác công khai quy hoạch để người dân và các đơn vị tham gia phát triển đô thị và giám sát thực hiện.

1040 Ứng dụng mạng thần kinh nhân tạo trong dự báo sức chịu tải móng nông / TS. Phạm Tuấn Anh, ThS. Nguyễn Thanh Tâm // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 38-41 .- 624

Trình bày việc ứng dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để xác định sức chịu tải cực hạn của móng nông. Ngoài ra, mô hình mạng thân kinh nhân tạo cho kết quả vượt trội so với kết quả tính theo hồi quy tuyến tính. Trên cơ sở kết quả tính toán, kiến nghị nên nghiên cứu đưa ra mô hình mạng thần kinh nhân tạo đã được tối ưu vào các tiêu chuẩn nền móng để đạt độ chính xác cao hơn trong thiết kế thực tế.