CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1041 Ứng dụng mạng thần kinh nhân tạo trong dự báo sức chịu tải móng nông / TS. Phạm Tuấn Anh, ThS. Nguyễn Thanh Tâm // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 38-41 .- 624

Trình bày việc ứng dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để xác định sức chịu tải cực hạn của móng nông. Ngoài ra, mô hình mạng thân kinh nhân tạo cho kết quả vượt trội so với kết quả tính theo hồi quy tuyến tính. Trên cơ sở kết quả tính toán, kiến nghị nên nghiên cứu đưa ra mô hình mạng thần kinh nhân tạo đã được tối ưu vào các tiêu chuẩn nền móng để đạt độ chính xác cao hơn trong thiết kế thực tế.

1042 Đánh giá hiệu quả giải pháp cách nhiệt phần mái công trình nhà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long / Lê Hồ Tuyết Ngân, Huỳnh Trọng Nhân // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 52-54 .- 624

Sử dụng phương pháp kiểm nghiệm kết quả tính toán lý thuyết về khả năng cách nhiệt với các thiết bị ghi lại nhiệt độ thực tế nhằm đánh giá chính xác hơn về hiệu quả cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của giải pháp cách nhiệt phần mái công trình nhà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

1043 Phân tích ảnh hưởng của mức độ ăn mòn cốt thép trong bê tông đến ứng xử của dầm bê tông cốt thép / Võ Văn Nam, Trần Thế Truyền // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 62-65 .- 693

Làm rõ ảnh hưởng của việc cốt thép bị ăn mòn đến khả năng kháng uốn của dầm bê tông cốt thép, đến ứng xử của kết cấu dầm bê tông cốt thép có xét đồng thời ảnh hưởng của tải trọng và điều kiện môi trường.

1044 Nghiên cứu, đánh giá sự hình thành các vết nứt nhiệt cục bộ trong kết cấu bê tông khối lớn ở tuổi sớm ngày / TS. Nguyễn Trọng Chức, PGS. TS. Mariusz Zych, TS. Đỗ Thị Mỹ Dung, ThS. Nguyễn Thị Minh Hằng // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 72-76 .- 693

Sử dụng phương pháp số để xác định sự phân bố nhiệt độ bên trong kết cấu bê tông khối lớn. Đánh giá sự hình thành vết nứt nhiệt cục bộ trong kết cấu ở tuổi sớm ngày.

1045 Giải pháp khối phá sóng tetrapod bê tông lắp ghép thân thiện môi trường / GS. TS. Phan Quang Minh, PGS. TS. Nguyễn Việt Phương, TS. Phạm Thái Hoà // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 77-81 .- 693

Trình bày ý tưởng thiết kế và thực nghiệm chế tạo của giải pháp khối phá sóng tetrapod bằng bê tông lắp ghép thân thiện môi trường.

1046 Mô hình số thí nghiệm cọc khoan nhồi phụt vữa thân cọc / Lê Thanh Trung, Bạch Vũ Hoàng Lan, Nguyễn Nghĩa Hùng, Trần Hữu Bằng // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 82-85 .- 624

Trình bày mô hình số theo phương pháp phần tử hữu hạn, thông số của mô hình được xác định từ phương pháp phân tích ngược kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn của đất nền và sức kháng thành của cọc khoan nhồi phụt vữa thân cọc.

1047 Quản lý chất lượng thi công cọc khoan nhồi / TS. Đỗ Thị Mỹ Dung, TS. Lâm Thanh Quang Khải, TS. Nguyễn Trọng Chức, PGS. TS. Đoàn Văn Duẩn // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 94-100 .- 624

Trình bày tóm tắt những nội dung chính mà người kỹ sư giám sát phải nắm vững để nâng cao hơn nữa trách nhiệm giám sát cũng như quản lý chất lượng thi công cọc khoan nhồi.

1048 Quy trình lập tiến độ dự án bằng lý thuyết tập mờ / Trương Công Bằng // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 101-107 .- 624

Trình bày quy trình lập tiến độ dự án đầu tư xây dựng khu vực đồng bằng song Cửu Long bằng lý thuyết tập mờ.

1049 Lựa chọn phương án sử dụng ván khuôn trong thi công nhà cao tầng bằng phương pháp AHP / Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 108-113 .- 624

Đưa ra phân tích lựa chọn giải pháp ván khuôn cho thi công xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam trên cơ sở đánh giá bằng phương pháp AHP.

1050 Thiết lập mô hình vật lý xác định sự phân bố tải trọng dọc trục của cọc trong hệ móng bè cọc / Võ Văn Đấu, Võ Phán, Trần Văn Tuẩn // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 119-123 .- 624

Tập trung xác định sự phân bổ tải trọng dọc trục của cọc trong hệ móng bè cọc dựa trên số lượng cọc, khoảng cách cọc và kích thước bè thay đổi trong móng bè cọc bằng thí nghiệm trên mô hình tỉ lệ nhỏ