CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Tiếng Anh

  • Duyệt theo:
301 Một số yếu tố cơ bản trong gây cười bằng ngôn ngữ / ThS. Trần Trọng Nghĩa // Ngôn ngữ & đời sống .- 2013 .- Số 7 (213)/2013 .- Tr. 21-24. .- 400

Trình này một số yếu tố cơ bản liên quan đến việc gây cười bằng ngôn ngữ, cụ thể là yếu tố văn hóa – tri thức nền và các trường liên tưởng trong các tiểu phẩm hài bằng tiếng Việt trên các báo mạng.

302 Tính đa chức năng: nguyên tắc tổ chức của ngôn ngữ / GS. TS. Hoàng Văn Vân // Ngôn ngữ .- 2013 .- Số 7 (290)/2013 .- Tr. 14-34. .- 400

Khảo sát và chứng minh để làm rõ một khía cạnh nổi bật mà ngôn ngữ học chức năng đặc biệt quan tâm, đó là Tính đa chức năng của ngôn ngữ. Bài viết gồm 3 phần: Phần một thảo luận tính đa chức năng của ngôn ngữ như; Phần hai khảo sát tính đa chức năng của ngôn ngữ; Phần ba tóm tắt lại và làm rõ thêm những nội dung đã thảo luận trong phần một và phần hai…

303 Năng lực ngoại ngữ và thái độ của học sinh, sinh viên đối với việc dạy – học ngoại ngữ trong nhà trường / PGS. TS. Vũ Thị Thanh Hương // Ngôn ngữ .- 2013 .- Số 5 (288)/2013 .- Tr. 21-29 .- 400

Năng lực ngoại ngữ của học sinh và sinh viên hiện nay như thế nào? Thái độ của họ đối với việc dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam ra sao? Liệu những mục tiêu mà Đề án đề ra có mang tính khả thi? Bài viết sẽ làm sáng tỏ những câu hỏi này.

304 Các khuynh hướng nghiên cứu văn hóa qua ngôn ngữ trên thế giới / TS. Lý Tùng Hiếu, PGS. TS. Nguyễn Văn Huệ/ // Ngôn Ngữ .- 2013 .- Số 4 (287)/2013 .- Tr. 38-51 .- 400

Quan điểm và phạm vi khảo sát, giai đoạn hình thành ngôn ngữ học ngoại tại, giai đoạn hình thành ngôn ngữ học nhân học và dân tộc - ngôn ngữ học, giai đoạn phát triển nhân học ngôn ngữ và ngôn ngữ học nhân học.

305 So sánh đối chiếu hiện tượng danh hóa động từ trong tiếng Việt và tiếng Anh / ThS. Nguyễn Thị Bích Ngoan // .- 2013 .- Số 46 (80)/2013 .- Tr. 13-22 .- 400

Bài viết đối chiếu so sánh những điểm giống nhau và khác nhau của hiện tượng danh hóa động từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời đưa ra các yếu tố cũng như phương pháp danh hóa động từ ở hai ngôn ngữ trên. Sự so sánh này nhằm giúp người học tiếng Anh hay tiếng Việt có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt hơn.

306 Một số biện pháp để chuẩn hóa bảng chữ cái tiếng Việt / TS. Lê Vinh Quốc // Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh .- 2013 .- Số 46 (80)/2013 .- Tr. 153-159 .- 400

Phân tích một số nhược điểm và thiếu sót của Bảng chữ cái tiếng Việt hiện hành: có một số chữ cái bị kì thị (Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư) và lại thiếu 4 chữ cái đã trở nên thông dụng trong tiếng Việt hiện đại là F, J, W, Z. Dựa trên sự phân tích đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp để chuẩn hóa Bảng chữ cái tiếng Việt hiện đại.

307 Các lỗi thường gặp trong văn bản hợp đồng tiếng Việt / ThS. Trần Thị Thùy Linh // Ngôn ngữ & đời sống .- 2013 .- Số 5 (211)/2013 .- Tr. 12-16. .- 400

Trình bày các lỗi thường gặp trong văn bản hợp đồng: lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi cấu tạo câu và các lỗi khác…

308 Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa tới việc học tiếng Anh của người Việt: Tính chủ quan, tính khách quan / Ngôn ngữ & đời sống // Ngôn ngữ & đời sống .- 2013 .- Số 4 (210)/2013 .- Tr. 26-29. .- 400

Trình bày ảnh hưởng của tính Chủ quan – tính Khách quan với việc học và sử dụng giới từ tiếng Anh, với việc sử dụng câu bị động trong văn viết.

309 Mối quan hệ tương tác giữa tỷ giá, sản lượng và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2011 / Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thu Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 4 (419)/2013 .- Tr. 3-12. .- 330

Bài viết sử dụng mô hình Vector tự hồi quy VAR để xem xét cơ chế tương tác giữa tỷ giá, lạm phát, sản lượng và cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2011; đưa ra một số kết luận và ngụ ý chính sách từ kết quả của mô hình hồi quy.

310 Kết hợp phân đoạn diễn ngôn với bộ phân tích cú pháp liên kết để phân tích câu ghép nhiều mệnh đề tiếng Việt / Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Thúc Hải, Nguyễn Thanh Thủy // .- 2012 .- T.28, Số 4/2012 .- Tr. 297-309. .- 400

Trình bày các kết quả đạt được khi mở rộng chức năng của bộ phân tích cú pháp liên kết tiếng Việt để phân tích các dạng câu ghép gồm nhiều mệnh đề. Các mệnh đề được phân tách dựa trên giải thuật phân đoạn diễn ngôn mức câu. Việc phân tích cú pháp riêng biệt từng mệnh đề rồi kết hợp lại thành phân tích tổng thể cho phép khử nhập nhằng liên hợp, đồng thời làm giảm độ phức tạp tính toán.