CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Anh
291 Bàn thêm về bình diện cú pháp và nghĩa cú pháp / PGS. TS. Nguyễn Văn Lộc // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 2-18. .- 400
Trình bày bản chất của bình diện cú pháp, bản chất của nghĩa cú pháp và quan hệ của nó với nghĩa biểu hiện (nghĩa sâu), cơ cấu tổ chức và vị trí của nghĩa cú pháp trong các thuộc tính đặc trưng cho nội dung của các thành phần cú pháp của câu.
292 Ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong thơ tiếng Anh và tiếng Việt / Nguyễn Thị Quyết // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 19-28. .- 400
Trình bày một số nội dung cơ bản cần thiết của ngôn ngữ học tri nhận trong nghiên cứu ẩn dụ, đưa ra các bước xác định các ẩn dụ ngôn ngữ và khái quát hóa chúng thành ẩn dụ ý niệm, phân tích các miền nguồn trong hai ngôn ngữ ánh xạ (mapping) sang miền đích là cuộc đời; nêu nhận xét và đánh giá các biểu hiện đặc trưng, từ đó đưa ra các bình luận về quan điểm của người sử dụng ngôn ngữ ở hai cộng đồng, đồng thời gợi ý những cách diễn đạt phù hợp với ngôn ngữ đích khi dịch.
293 Những yêu cầu khi sử dụng từ Hán Việt trong văn bản quản lí Nhà nước / ThS. Đỗ Thị Thanh Nga // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 57-66. .- 400
Trình bày một số đặc điểm về từ Hán Việt trong văn bản quản lí nhà nước, những yêu cầu khi sử dụng từ Hán Việt trong văn bản quản lí nhà nước như: dùng từ Hán Việt cần đúng về hình thức cấu tạo, thận trọng với các từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa dễ nhầm lẫn, thận trọng với việc dùng từ Hán Việt mới, dùng đúng nghĩa mà từ Hán Việt biểu thị, tránh dùng từ thừa….
294 Những vấn đề về luật ngôn ngữ và kinh nghiệm xây dựng luật ngôn ngữ của một số quốc gia trên thế giới (Kì 1): Theoretical aspects of languagee law and experience in formulating language law of some countries in the world / GS. TS. Nguyễn Văn Khang // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 8 (202)/2012 .- Tr. 1-8. .- 400
Vấn đề ngôn ngữ trong thời gian gần đây đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của xã hội, từ đại biểu quốc hội đến các nhân sĩ trí thức, các tầng lớp xã hội trong nước cũng như người Việt
295 Ứng dụng phương pháp học cộng tác trong môn tiếng Anh tại các Trường đại học ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 5 (199)/2012 .- Tr. 24-29. .- 400
Làm rõ khái niệm và nhận thức hai phương pháp giảng dạy ngôn ngữ nổi bật hiện nay: học cộng tác và giảng dạy ngôn ngữ theo hướng giao tiếp, đặc biệt là những khái niệm và hình thức ứng dụng về việc học cộng tác, giúp các giáo viên và học viên có thể liên hệ thực tế sử dụng “cặp” và “nhóm” trong môn ngoại ngữ tiếng Anh sao cho hợp lý, hiệu quả, có thể mang lại lợi ích tối đa cho người học và giúp nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh cho học viên.
296 Tìm hiểu cách sáng tạo và sử dụng cụm từ mang tính thành ngữ mới trên báo chí (Từ năm 2000 đến nay) / Ngô Thu Hương // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 4/2012 .- Tr. 61-70. .- 400
Tác giả chọn những cụm từ có tính thành ngữ mới xuất hiện trong những năm gần đây (từ năm 2000 đến nay) làm đối tượng khảo cứu với hướng tiếp cận sau: 1. Hình thức (số tiếng); 2. Cơ chế cấu tạo; 3. Nguồn gốc; 4. Kiểu cấu tạo; 5. Tần số xuất hiện của các cụm từ mang tính thành ngữ để thấy được sự sáng tạo và sử dụng chúng trên báo chí nói riêng và trong tiếng Việt nói chung.
297 Năng lực giao tiếp và vấn đề giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành trong thời hội nhập: Communicative competence and teaching esp in Viet Nam / NCS. Nguyễn Thanh Vân // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 3 (197)/2012 .- Tr. 27-32. .- 400
Đề cập tới hai trong số các vấn đề của triết lí giáo dục trong việc dạy tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Đại học không chuyên ngữ của Việt
298 Bước đầu so sánh câu điều kiện giả định trong tiếng Anh với tiếng Việt / ThS. Lại Thị Phương Thảo // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 1+2 (195+196)/2012 .- Tr. 30-36. .- 400
Mô tả và so sánh đối chiếu câu điều kiện giả định trong tiếng Anh và trong tiếng Việt dựa trên bình diện cú pháp và ngữ nghĩa để tìm ra một số điểm tương đồng và dị biệt.
299 Dạy và học tiếng Anh theo các mục đích cụ thể ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 từ góc nhìn thực tiễn và hướng chiến lược của đề án ngoại ngữ Quốc gia / PGS. TS. Phan Văn Hòa // Ngôn ngữ & đời sống .- 2011 .- Số 12 (194)/2011 .- Tr. 1-5, 36. .- 400
Trình bày khái niệm liên quan đến ESP: Dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ; Dạy tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu hay dạy tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế, học tập thông qua tiếng Anh. ESP trong giai đoạn 2011 – 2020.
300 Tăng cường động cơ học tập ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng / Lê Viết Dũng // Ngôn ngữ & đời sống .- 2011 .- Số 12 (194)/2011 .- Tr. 6-10 .- 400
Trình bày các vấn đề đang được đặt ra và cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả việc day học ở các trường đại học và cao đẳng Việt Nam như: mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn đầu ra và khối lượng giảng dạy chính khóa, mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả và việc tổ chức dạy học theo đặc thù của môn học, giữa yêu cầu về ngoại ngữ căn bản và ngoại ngữ chuyên ngành. Về động cơ học ngoại ngữ.