CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Anh
191 Phân tích diễn ngôn đa thức: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn / PSG.TS. Tôn Nữ Mỹ Nhật, ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 9 (251)/2016 .- Tr. 5- 10 .- 400
Tập trung vào thể loại song thức bao gồm hình ảnh và ngôn từ. Đầu tiên, trình bày tóm tắt lý thuyết về phân tích hình ảnh của G.Kress và T.van Leewen (1996), sau đó là một số phân tích minh họa ở hai thể loại khác nhau – sách/ truyện thiếu nhi, và bản tin chính trị. Cuối cùng là một số tóm tắt về ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đường hướng tiếp cận diễn ngôn tương đối mới mẻ này trong bối cảnh phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay.
192 Thành phần của Chu cảnh trong phân tích các ngôn bản khoa học xã hội tiếng Việt (Theo ngữ pháp chức năng hệ thống) / ThS. NCS. Nguyễn Thu Thủy // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 9 (251)/2016 .- Tr. 30 – 33 .- 400
Sử dụng các kết quả nghiên cứu tiếng Anh của Halliday và nghiên cứu tiếng Việt của Hoàng Văn Vân, Diệp Quang Ban để khảo sát thành phần của Chu cảnh trong phân tích các ngôn bản khoa học xã hội tiếng Việt theo ngữ pháp chức năng hệ thống. Kết quả cho thấy vai trò quan trọng của phương thức diễn đạt ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng có chức năng trong việc giúp người viết trình bày và kiến tạo lại những kinh nghiệm của mình trên thế giới trong các văn bản khoa học xã hội.
193 Tính chịu tác động – Tham tố xác định thể của sự tình / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 17 – 31 .- 400
Khảo sát một cách chi tiết mối quan hệ giữa tính chịu tác động và mức độ chịu tác động của tham tố bổ ngữ và giá trị thể của sự tình thông qua việc xác định những thuộc tính ngữ nghĩa quan yếu này của tham tố bổ ngữ.
194 Vai trò của động cơ trong giảng dạy ngoại ngữ / Đỗ Thị Anh Thư // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 9 (251)/2016 .- Tr. 63 – 66 .- 400
Nêu vai trò của động cơ trong việc dạy ngoại ngữ, một số cách phân loại động cơ và những đặc điểm ở một học viên có động cơ học tập.
195 Vai trò của ngôn ngữ trong tiếp nhận văn học (qua nghiên cứu loại hình kí) / ThS. Lê Thị Nhiên // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 8 (250)/2016 .- Tr. 56 – 64 .- 400
Nêu việc tiếp nhận văn chương qua sự khám phá về bản chất của ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ trong tiếp nhận loại hình kí.
196 Vấn đề viết hoa tên cơ quan, tổ chức trong tiếng Việt / ThS. Nguyễn Thị Ngọc Điệp // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 8 (250)/2016 .- Tr. 37 – 41 .- 400
Nêu một số quy định về viết hoa tên tổ chức, cơ quan; tình hình viết hoa tên cơ quan, tổ chức trong sách báo; và đưa ra một số đề xuất để thống nhất, tránh tình trạng viết hoa tùy tiện như hiện nay.
197 Vẻ đẹp ngôn từ trong tùy bút / TS. Trần Văn Minh // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 8 (250)/2016 .- Tr. 22 – 29 .- 400
Trình bày những vẻ đẹp ngôn từ trong tùy bút như: vẻ đẹp của sự sáng tạo và vẻ đẹp của chất thơ.
198 Từ khung tham chiếu chung châu Âu đến khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam / Tôn Nữ Mỹ Nhật // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 7 .- Tr.37 – 48 .- 420
Trình bày những nội dung cơ bản về Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) và khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Qua đó, đưa ra một số thảo luận nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ ở Việt Nam.
199 Từ mối quan hệ giữa âm và nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ nhìn lại vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ loài người / Nguyễn Đức Tôn // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 7 .- Tr. 3 – 10 .- 410
Trình bày mối quan hệ giữa âm và nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ và những vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ loài người.
200 Dạy và học chuyên ngành bằng tiếng Anh – Khó khăn và thách thức / ThS. Trần Thị Thu Nga // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 7 (249) .- Tr. 89 - 92 .- 420
Tập trung phân tích những khó khăn từ phía người dạy và người học để từ đó đề xuất một số kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh thông qua phương pháp tiếp cận nội dung.





