CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Anh
171 Kĩ năng đánh dấu trọng âm tiếng Anh / Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 63-69 .- 400
Khảo sát về hiện tượng trọng âm tiếng Anh góp phần giúp người học rèn luyện kỹ năng đánh dấu trọng âm từ và trọng âm câu trong giao tiếp tiếng Anh.
172 Tiếp cận giới từ tiếng Anh và các đơn vị tương đương trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Tuyết Hạnh // Khoa học Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh .- 2020 .- Số 17(10) .- Tr. 1901-1909 .- 400
Khảo sát giới từ trong tiếng Anh và các đơn vị tương đương trong tiếng Việt theo ba hướng tiếp cận: hướng từ vựng học, hướng ngữ pháp chức năng và hướng cú pháp học.
173 Các giới từ định vị “at, in, on” trong tiếng Anh và việc đối dịch sang tiếng Việt qua khung tham chiếu định vị / Nguyễn Thị Tuyết Hạnh // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (1) .- Tr. 73-81 .- 400
Trình bày sự biện giải của quá trình đối dịch về sự tương đồng cũng như khác biệt về mặt nghĩa của giới từ định vị “at, in, on” trong tiếng Anh với các đơn vị ngôn ngữ định vị tương ứng trong tiếng Việt qua những ngữ cảnh giao tiếp cụ thể.
174 Mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm của kết cấu “X + từ chỉ bộ phận cơ thể người” trong tiếng Anh / Trần Trung Hiếu // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (4) .- Tr. 692-704 .- 400
Phân tích các mô hình ẩn dụ ý niệm trong kết cấu “X+ từ chỉ bộ phận cơ thể người” trong tiếng Anh. Phân tích các ánh xạ ý niệm và cơ sở tri nhận của chúng, cũng như cách thức mà các kết cấu “X+ từ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Anh nói riêng người Anh – Mĩ nói chung, đồng thời đặt ra một giả thuyết về mô hình của tư duy và văn hóa Anh – Mĩ.
175 Cách sử dụng các phương tiện liên kết từ vựng trong các bài viết thư tiếng Anh của sinh viên Việt Nam / Phan Thị Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 09 (302) .- Tr. 44-50 .- 400
Phân tích xu hướng của sinh viên đối với việc sử dụng các phương tiện liên kết từ vựng. Tìm ra các phương tiện được sinh viên sử dụng thường xuyên nhất trong văn bản.
176 Thiết kế dạy kĩ năng nói tiếng Anh theo đường hướng ngữ cảnh Hóa / Hoàng Ngọc Tuệ, Nguyễn Thị Thanh Bằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 09 (302) .- Tr. 73-76 .- 400
Trình bày khái quát lý thuyết về ngữ cảnh hóa ngôn ngữ và đề xuất một số hoạt động dạy – học kỹ năng nói tiếng Anh theo đường hướng ngữ cảnh hóa.
177 Các mẫu động từ Be, Have và Do trong bài hát tiếng Anh về tình yêu / Nguyễn Thị Ngọc Hường, Huỳnh Thị Cẩm Nhung, Bùi Thị Phương Thảo // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 10 (303) .- Tr. 90-99 .- 400
Khảo sát, nghiên cứu cách sử dụng các động từ be, have và do trong 250 bài hát tiếng Anh có chủ đề về tình yêu.
178 Đôi điều cần chú ý khi dịch câu trần thuật tiếng Việt và tiếng Anh / Tô Minh Thanh // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 03-22 .- 428
Bài viết có thể hỗ trợ người đọc diễn đạt những ý tương đương về ngữ nghĩa để chuyển dịch câu trần thuật tiếng Anh cơ bản và ngược lại.
179 Mối quan hệ giữa thì của động từ và ý nghĩa thời gian trong tiếng Anh và tiếng Việt / Lương Bá Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 52-56 .- 428
Sự khác biệt về mối quan hệ giữa thì và thời gian trong tiếng Anh và tiếng Việt.
180 Một vài chiến lược ghi chép hiệu quả để cải thiện kĩ năng nghe hiểu / Nguyễn Thị Kim Chi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 66 – 70 .- 372.6
Bài viết gợi ý về chiến lược ghi chép hiểu quả để cải thiện kĩ năng nghe hiểu tiếng Anh. Người học cần nắm vững những kĩ năng được gợi ý để đối mặt với những khó khăn khi học tiếng Anh.





