CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9021 Thực trạng quản lý hàng xuất khẩu nhập khẩu tại chi cục Hải quan Hà Tiên / Ngô Thị Mỹ Thạnh, TS. Phan Thanh Hả // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 105-107 .- 382.7

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm naanh cao công tác quản lý hàng xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên.

9022 Các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của công nhân / Nguyễn Thị My My // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 108-110 .- 658

Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nhóm tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của công nhân Công ty May Hòa Thọ Hội An, Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lương, thưởng và phúc lợi, đào tạo và phát triển, bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, mối quan hệ với đồng nghiệp và môi trường làm việc có ảnh hưởng đến động cơ làm việc của công nhân ...

9023 Hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho quản lý tài chính cá nhân / ThS. Nguyễn Thanh Nhã // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 24-26 .- 332.1

Khái quát về tài chính cá nhân, quản lý tài chính cá nhân và phân tích mô hình hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.

9025 Chính sách cổ tức: nhìn từ góc độ lý thuyết / ThS. Tô Thị Thanh Trúc, TS. Trần Thanh Vũ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 69-71 .- 332.4

Trình bày các lập luận về chính sách cổ tức theo từng trường phái khác nhau, đồng thời, đưa ra những bình luận về từng lý thuyết và các hướng nghiên cứu về chủ đề chính sách cổ tức ở Việt Nam thời gian qua.

9026 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty niêm yết : kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / ThS. NCS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 82-85 .- 332.1

Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính; kinh nghiệm về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính các công ty niêm yết trên thế giới; kinh nghiệm cho Việt Nam.

9027 Thu hút đầu tư vào Tây Nguyên: một số vấn đề đặt ra / ThS. Nguyễn Hoàng Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 92-94 .- 332.63

Thực trạng thu hút đầu tư, những hạn chế trong thu hút đầu tư và một số giải pháp đề xuất.

9028 Kinh nghiệm tái cấu trúc doanh nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc và Nhật Bản: bài học cho Việt Nam / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 10-12 .- 332.1

Quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp Trung Quốc, Nhật bản và một số bài học kinh nghiệm cho quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.

9029 Nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ và giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Kỳ Hân, Đường Nguyễn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 6 (481) tháng 06 .- Tr. 10-20 .- 658.4

Bài viết chứng minh rằng các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thực hiện hành vi lợi nhuận nhằm tránh lỗ nhưng không thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tránh giảm lợi nhuận; đồng thời, phát hiện ra sự thay đổi vốn lưu động là các công cụ phổ biến để nhà quản trị thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận tránh lỗ.

9030 Sự phá vỡ cấu trúc và tính ổn định của hàm cầu tiền Việt Nam / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 11-21 .- 332.4

Sau một thập kỷ kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã dần điều chỉnh các yếu tố vĩ mô vào quỹ đạo ổn định. Bài viết nghiên cứu sự phá vỡ cấu trúc và tính ổn định của hàm cầu tiền ở Việt Nam giai đoạn từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 11 năm 2017. Bằng các mô hình phân phối trễ tự hồi quy, vector tự quy, và đồng liên kết hiệu chỉnh toàn phần bình phương nhỏ nhất, kết quả cho thấy sự không ổn định của hàm cầu tiền khi xét cho toàn mẫu nghiên cứu. Với cầu tiền hẹp (M1), sự ổn định của hàm cầu tiền trước và sau khủng hoảng được xác nhận tồn tại không chỉ thông qua kiểm định tổng tích lũy của phần dư (Cumulative Sum of Recursive Residuals - CUSUM) và CUSUM bình phương mà còn vượt qua các bài kiểm tra khác như Lc, MeanF, SupF, Eigenvalue fluctuation, và Nyblom. Sự phá vỡ cấu trúc từ cuộc khủng hoảng 2008 chưa thể kết luận có ảnh hưởng đến cầu tiền rộng (M2).