CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9041 Thay đổi cổ tức và lợi nhuận tương lai: Nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Trương Thị Thu Hương, Lê Thị Hương Lan // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 51-62 .- 332.6409597

Bài viết kiểm định mối quan hệ giữa thay đổi cổ tức và lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp nhưng có kiểm soát đến hoạt động mua lại cổ phiếu trên thị trường. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) và mô hình tác động cố định (FEM) dựa trên dữ liệu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng (giảm) cổ tức của các doanh nghiệp không có hoạt động mua lại cổ phiếu trên thị trường là một thông tin tích cực (tiêu cực) về lợi nhuận năm tiếp theo. Tuy nhiên, các doanh nghiệp giảm cổ tức thì khả năng lợi nhuận sẽ tăng trở lại 2 năm sau. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra khuyến nghị cho nhà đầu tư khi doanh nghiệp thay đổi cổ tức.

9042 Ảnh hưởng nội ngành của mua lại cổ phiếu trong các công ty công nghiệp Việt Nam / Hoàng Xuân Hòa // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 42-51 .- 332.1

Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng nội ngành của hoạt động mua lại cổ phiếu trong các công ty công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2017. Kết quả từ phương pháp nghiên cứu sự kiện cho thấy việc một doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thông báo hay kết thúc việc thực hiện mua lại cổ phiếu hầu như không ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của các công ty cùng ngành, trừ tác động mang tính tích cực rất nhỏ trong khoảng thời gian 3 ngày xung quanh thời điểm kết thúc việc mua lại cổ phiếu. Bên cạnh đó, lợi nhuận bất thường tích lũy trung bình của các công ty đối thủ cũng phụ thuộc vào những đặc điểm như tính thanh khoản của chính công ty họ, cũng như thời điểm và lợi nhuận bất thường tích lũy của công ty cùng ngành thực hiện hoạt động mua lại cổ phiếu.

9043 Vận dụng mô hình CVCS trong dự báo lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đặng Thị Huyền Hương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr.52-59 .- 332.632

Bài viết này nghiên cứu mô hình biến động chi phí và chi phí cứng nhắc (CVCS) trong dự báo lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2008 – 2017, lợi nhuận dự báo năm tiếp theo của các doanh nghiệp niêm yết chịu ảnh hưởng của lợi nhuận và doanh thu kỳ trước liền kề, tuy nhiên sự biến động doanh thu không ảnh hưởng đến giá trị dự báo lợi nhuận. Khác với các mô hình dự báo lợi nhuận dựa vào thông tin quá khứ trên báo cáo tài chính, mô hình này đã tính đến ảnh hưởng của sự biến động thị trường (biến động doanh thu) trong dự báo lợi nhuận của doanh nghiệp.

9044 Nghiên cứu tác động của chính sách tự chủ tài chính đến chất lượng bệnh viện công lập tại Việt Nam / Đỗ Đức Kiên, Nguyễn Thị Ngọc Lan // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 81-91 .- 332.1

Nghiên cứu tác động của chính sách tự chủ tài chính đến các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu chất lượng bệnh viện công lập của Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 36 bệnh viện công lập thuộc Bộ Y tế và thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2015. Sử dụng kiểm định so sánh giá trị trung bình, kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tự chủ tài chính một phần làm tăng thu sự nghiệp y tế, giảm ngân sách nhà nước và làm tăng chi cho con người, chi cho chuyên môn nghiệp vụ, đầu tư mua sắm cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, tác động của chính sách tự chủ tài chính một phần đến chất lượng bệnh viện công lập còn khá mờ nhạt. Kết quả mô hình đánh giá sự khác biệt trong sự khác biệt (DID) cũng cho thấy có rất ít bằng chứng thực nghiệm chứng minh rằng chính sách tự chủ tài chính toàn bộ có tác động đến chất lượng bệnh viện công lập.

9045 Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước đối với trường đại học công lập trong cơ chế tự chủ / Lê Văn Dụng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 92-98 .- 332.1

Phân tích thực trạng và khuyến nghị đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước hiện nay cho các trường đại học công lập Việt Nam. Hiện tại cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước còn mang tính bao cấp, bình quân, chưa khuyến khích đơn vị phát triển nguồn thu và cơ chế hỗ trợ ngân sách Nhà nước trực tiếp cho cơ sở đào tạo làm người học chưa nhận thấy được sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước cho người học, làm hạn chế nhận thức trách nhiệm xã hội đối với người học. Tác giả khuyến nghị đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước thông qua cấp học bổng trực tiếp cho người học, trên cơ sở chi phí đào tạo của từng trường, đảm bảo tính minh bạch, công bằng, khuyến kích đơn vị phát triển nguồn thu và làm thay đổi nhận thức trách nhiệm xã hội của người học, hạn chế lãng phí chi phí trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả của xã hội.

9047 Thanh khoản cổ phiếu khi doanh nghiệp mua lại cổ phần trên thị trường tự do / Trần Thị Hải Lýn // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(5) tháng 5 .- Tr. 23-45 .- 332.6409597

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của việc doanh nghiệp mua lại cổ phần lên thanh khoản của cổ phiếu xung quanh ngày doanh nghiệp đưa ra thông báo mua lại, và trong năm doanh nghiệp tiến hành mua lại. Sử dụng 525 công bố mua lại được thu thập bằng tay của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ 2007 đến 2016, tác giả tìm thấy thanh khoản ngắn hạn có sự cải thiện ở một số khía cạnh. Kiểm soát các nhân tố khác có khả năng ảnh hưởng tới thanh khoản, kết quả cho thấy tỷ lệ mua lại thực tế giúp làm giảm độ nhạy cảm của giá, nhưng chưa thấy chứng cứ mua lại giúp thu hẹp khoảng chênh lệch giá và độ sâu cổ phiếu. Vì thế, tôi kết luận rằng ảnh hưởng của mua lại lên thanh khoản cổ phiếu ở thị trường Việt Nam hỗ trợ hạn chế cho giả thuyết giao dịch cạnh tranh.

9048 Mối quan hệ giữa dòng vốn bên ngoài và hành vi đầu tư của doanh nghiệp dưới sự tác động của chính sách tiền tệ tại Việt Nam / Nguyễn Quang Bình & Lại Trung Thành // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(5) tháng 5 .- Tr. 46-67 .- 332.4

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của Chính sách tiền tệ đến hoạt động đầu tư của 625 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn 2000-2016. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu thông qua nguồn vốn nội bộ. Trong khi đó, kênh tín dụng của CSTT dường như không phát huy hiệu quả khi chưa thể trở thành nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp. Điều này đến từ sự phát triển chưa hoàn thiện của thị trường tài chính cũng như hệ thống ngân hàng và nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng.

9049 Thành công điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam / TS. Nguyễn văn Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 2-9 .- 332.4

Tổng quan những diễn biến kinh tế vĩ mô chủ yếu tác động lớn đến điều hành chính sách tiền tệ; Thực hiện mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ; Kết luận và kiến nghị.

9050 Thanh toán trái phiếu chính phủ: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Lê Thanh Tâm, Tràn Thị Thúy An // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 86-95 .- 332.41

Tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia về mô hình và cơ chế thanh toán trái phiếu chính phủ, đánh giá thực trạng hoạt động này tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán trái phiếu chính phủ trong thời gian tới.