CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9001 Xu hướng ứng dụng công cụ marketing kỹ thuật số tại các trường Đại học ở Việt Nam / Ngô Thanh Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 83-86 .- 658.8

Giới thiệu sơ bộ 4 công cụ marketing kỹ thuật số và tình hình ứng dụng các công cụ này tại 3 trường đại học điển hình của Việt Nam. Trên cơ sở các phân tích này, tác giả gợi ý một số đề xuất đối với các trường nhằm tăng cường ứng dụng các công cụ marketing kỹ thuật số trong các hoạt động của các trường đại học ở Việt Nam.

9002 Tạo động lực làm việc của Giảng viên các trường Đại học / TS. Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 87-89 .- 658

Thực trạng giảng viên các trường đại học và một số giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

9003 Đánh giá hiệu quả chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại thành phố Đà Nẵng: định hướng và giải pháp / Đỗ Thị Hằng Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 58-60 .- 658.3

Chủ trương chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố Đà Nẵng; một số hạn chế trong chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2020.

9004 Vận dụng mô hình Z-Score của E.I Altman trong việc đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp viễn thông Việt Nam / Nguyễn Thị Chính Lam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 61-62 .- 658.15

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải tối đa điểm mạnh của mình và hạn chế tối đa điểm yếu. Việc hoàn thiện dần doanh nghiệp này vô hình chung sẽ làm cho đối thủ dần yếu thế, trong một vài trường hợp nếu đối thủ không biết khắc phục tình trạng sẽ đối mặt với nguy cơ pahs sản.

9005 Vai trò của hoạt động cải tiến đến khả năng tồn tại của SME tại Việt Nam / Vũ Văn Hưởng, Trần Quang Tuyến, Bùi Xuân Biên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 61-69 .- 658.151

Bài nghiên cứu này xem xét lần đầu tiên vai trò của hoạt động cải tiến đến khả năng tồn tại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Sử dụng bộ số liệu mảng trong giai đoạn 2009-2015, nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động cải tiến và đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Một phát hiện quan trọng từ nghiên cứu của chúng tôi là bản chất của các khả năng sáng tạo và sự phối hợp có nguồn gốc trong việc phát triển cả khả năng đổi mới sản phẩm hiện có và đổi mới quy trình, đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Tuy thế, chúng tôi thấy rằng đổi mới sản phẩm không có tác động đến giảm nguy cơ đóng cửa các hoạt động của SME ở Việt Nam.

9006 Những tồn tại chủ yếu của các trường đại học Việt Nam nhìn từ kết quả kiểm định chất lượng giáo dục / Nguyễn Quang Dong // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 70-80 .- 371.050973

Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ hệ thống “Nhà nước kiểm soát” sang hệ thống “Nhà nước giám sát”. Cùng với quá trình này, các trường đại học từng bước trở thành các trường đại học tự chủ. Tự chủ của các trường đại học gắn chặt với trách nhiệm giải trình. Cách thức, phương pháp thực hiện trách nhiệm giải trình là đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng giáo dục. Từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 5 năm 2018, cả nước có 117 trường đại học và học viện được kiểm chất lượng giáo dục.Bài viết này nhằm: (1) Khái quát lại kết quả kiểm định chất lượng giáo dục; (2) Đưa ra 3 nhược điểm chung nhất của các trường đại học; (3) Đưa ra những tồn tại và nguyên nhân ở 19 tiêu chí có từ 20% - 78% các trường đại học chưa đạt ở các tiêu chí này; (4) Đề xuất một số kiến nghị về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với các bên có liên quan.

9007 Thực hành quản lý trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Tuấn Kiệt, Trịnh Công Đức // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 81-92 .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp định lượng, do Bloom & Van Reenen (2007) phát triển, để nghiên cứu thực hành quản lý trong doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tại Thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy doanh nghiệp có điểm thực hành quản lý trung bình rất thấp trong hoạt động giám sát, thiết lập mục tiêu và khuyến khích nhân lực. Kết quả cũng tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa thực hành quản lý và năng suất của doanh nghiệp và thực hành quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố cạnh tranh, sự phân quyền, nguồn vốn nhân lực và quy mô lao động.

9008 Một số vấn đề trong chuỗi cung ứng rau an toàn ở đô thị Việt Nam − Kết quả từ phân tích chuỗi giá trị rau tại Đà Nẵng / Lê Thị Minh Hằng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 93-102 .- 658.8 12

Thực phẩm an toàn là nỗi lo thường trực của mọi người dân Việt Nam. Những năm qua, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn, nhưng kết quả còn khiêm tốn. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng kĩ thuật phân tích chuỗi giá trị do Tổ chức Phát triển Quốc tế của Anh (DFID) công bố năm 2008 (Making Markets Work Better for the Poor - M4P & DFID, 2008), để phân tích định tính và định lượng chuỗi cung ứng rau tại Đà Nẵng. Nghiên cứu đã mô tả được trạng thái chuỗi cung ứng rau ở Đà Nẵng; nhận diện và mô tả vai trò của các chủ thể trong chuỗi; nhận diện được thế yếu của nông hộ và vai trò quan trọng của hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp trong chuỗi rau an toàn; phân tích định lượng giá trị mà chuỗi cung ứng rau đem lại cho mỗi mắt xích và nhận diện được vấn đề cơ bản ngăn cản sự phát triển của chuỗi cung ứng rau an toàn, đó chính là giá trị mà các chủ thể nhận được trong chuỗi rau an toàn thấp hơn so với chuỗi rau thông thường.

9009 Đo lường rủi ro Quốc gia bằng mô hình quyền chọn - Đánh giá hiệu quả và dự báo / Hồ Hồng Hải, Trần Duy Long // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 21-31 .- 658.15

Mô hình quyền chọn đã được ứng dụng để đo lường rủi ro tín dụng ở cấp độ doanh nghiệp nhưng ứng dụng tương tự trên quy mô quốc gia còn nhiều hạn chế, đặc biệt là đối với những thị trường tài chính còn non trẻ. Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên đánh giá độ tin cậy của phương pháp đo lường rủi ro quốc gia bằng mô hình quyền chọn (Contingent Claims Analysis – CCA) tại Đông Nam Á. Kết quả cho thấy kết quả của mô hình CCA phản ánh sát rủi ro quốc gia trong khoảng thời gian dài, đồng thời có thể đưa ra những dự báo định lượng về rủi ro vỡ nợ của một quốc gia trong ngắn hạn.

9010 Khoảng cách quốc gia ảnh hưởng như thế nào đến thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam? / Võ Văn Dứt // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 32-41 .- 658

Mục tiêu của bài viết này là ước lượng các yếu tố khoảng cách quốc gia ảnh hưởng như thế nào đến thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Nghiên cứu giả thuyết rằng, khoảng cách văn hóa, thể chế, và kinh tế có ảnh hưởng nghịch biến đến thâm nhập tài sản địa phương của các công ty đa quốc gia. Sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng thế giới điều tra các công ty con thuộc các công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam và hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết. Kết quả cho thấy rằng, khoảng cách văn hóa, thể chế giữa nước đầu tư và Việt Nam càng lớn thì việc thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam càng bị cản trở. Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng thực nghiệm nào cho tác động của khoảng cách kinh tế đến thâm nhập tài sản địa phương. Một vài hàm ý quản trị cũng được đề nghị trong bài viết này.