CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9011 Cải thiện chỉ tiêu tiếp cận tín dụng theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới cho Việt Nam nhìn từ khía cạnh pháp lý / // .- 2018 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 11-14 .- 332.12

Chương 1. Tiêu chí tiếp cận tín dụng theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới và thực trạng điểm số tiếp cận tín dụng của Việt Nam theo đánh giá bởi ngân hàng thế giới; Chương 2. Khuyến nghị nhằm cải thiện điểm số tiếp cận tín dụng ở Việt Nam.

9012 Ứng dụng công nghệ 4.0 để quản lý cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng cho chuỗi giá trị nông sản ở Việt Nam / TS. Phạm Xuân Hòe, ThS. Đoàn Việt Nam // Ngân hàng .- 2018 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 15-18 .- 332.12

Mô phỏng chuỗi giá trị nông sản và những yêu cầu đặt ra cần giải quyết bằng tích hợp CN 4.0; Số hóa dịch vụ tài chính, ngân hàng cung cấp cho chuỗi giá trị nông sản và những lợi ích; Một số đề xuất kiến nghị.

9013 Doanh nghiệp Việt Nam với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / ThS. Nguyễn Thị Tuyết Lan // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 57-59 .- 658

Nếu lên tình hình doanh nghiệp Việt Nam với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và một số khuyến nghị, giải pháp.

9014 Thay đổi quan điểm về hàng không giá rẻ để nâng cao năng lực cạnh tranh / ThS. Đỗ Văn Nghề // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 60-62 .- 658

Phân tích, đánh giá về năng lực cạnh tranh của ngành Hàng không Việt Nam trong xu thế hội nhập thông qua mô hình hoạt động truyền thông và hàng không giá rẻ tại Việt nam hiện nay.

9015 Xu hướng đổi tên của các công ty chứng khoán và mức độ cải thiện hiệu quả kinh doanh / ThS. Đào Thị Hồ Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 63-65 .- 658

Sau quá trình tái cấu trúc, nhiều công ty chứng khoán tìm cách đổi tên như một cách xóa đi lịch sử hoạt động trong quá khứ. Tuy nhiên, đổi tên nhưng có đổi vận hay không cần phải có thêm thời gian để kiểm chứng. Để tiếp sức cho quá trình tái cơ cấu này, ngoài nỗ lực của các công ty chứng khoán đang cần sự hỗ trợ của cơ quan quản lý.

9016 Cơ hội và thách thức của ngành hàng cà phê Việt Nam khi tham gia chuỗi giá trị toàn cầu / TS. Phạm Thị Thủy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 66-68 .- 658.8

Trình bày cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của cà phê Việt Nam, thách thức đối với cà phê Việt Nam, một số định hướng cho hàng cà phê Việt Nam.

9017 Tác động của quy mô hội đồng quản trị đến mức chấp nhận rủi ro của các công ty cổ phần tại Việt Nam / ThS. Mai Thị Phương Thùy // .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 72-74 .- 658

Bài viết trình bày 2 vấn đề quan trọng: kiểm định tác động âm của quy mô hội đồng quản trị đến chấp nhận rủi ro của doanh nghieepjcos được tìm thấy đối với các doanh nghiệp Việt Nam.

9019 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực ngành Điện lực tại huyện Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng / ThS. Phạm Thị Tuyết Nhung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 98-100 .- 658.3

Trình bày 5 nhân tố tác động đến chất lượng nguôn nhân lực: trong đó nhân tố hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng nguồn nhân lực, các yếu tố còn lại có ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần: lương thưởng và phúc lợi doanh nghiệp; tuyển dụng đào tạo và phát triển; môi trường làm việc và quan hệ lao động và cuối cùng là phát triển khoa học và thay đổi công nghệ.

9020 Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong giải quyết khiếu nại về đất đai / Nguyễn Hồng Phong, TS. Phan Thanh Hải // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 101-104 .- 658.8

Trình bày 5 nhân tổ có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của người dân: năng lực và thái độ phục vụ công dân của đội ngũ cán bộ công chức; Quy trình thủ tục giải quyết; Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công dân; Công tác giám sát và góp ý; Cơ chế, văn bản, chinhsachs. Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả đưa ra một số gợi ý cho UBND tỉnh Kiên Giang trong việc hoàn thiện chính sách thời gian tới.