CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9011 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Hà Mạnh Tuấn, ThS. Lã Thị Kim Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 36-38 .- 332.12

Thông qua báo cáo tài chính của 17 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017, bài viết phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của Ngân hàng này, đề xuất những giải pháp giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.

9013 Tác động của hội nhập đến quản lý Nhà nước về phát hành chứng khoán ngân hàng / ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 42-44 .- 332.12

Thực trạng phát hành chứng khoán tại các ngân hàng Việt Nam, tác động hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý nhà nước về phát hành chứng khoán, một số cấn đề cần giải quyết.

9014 Huy động vốn qua phát hành cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 35-37 .- 332.12

Phân tích thực trạng phát hành chứng khoán ngân hàng trong thời gian qua và đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam thời gian tới.

9015 Vốn tín dụng và những rào cản đối với doanh nghiệp tư nhân hiện nay / ThS. Phạm Xuân Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 38-40 .- 332.12

Nêu tình hình doanh nghiệp tư nhân khó tiếp cận vốn tín dụng chính thức và tháo gỡ ""nút thắt"" về vốn cho doanh nghiệp tư nhân.

9016 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam / ThS. Đỗ Tiến Trung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 44-46 .- 332.12

Trình bày tình hình phát triển của Argribank trong bối cảnh hiện nay và nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank trong bối cảnh hội nhập.

9017 Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu ngân hàng và hiệu quả quản trị các doanh nghiệp phi tài chính / TS. Hoàng Trung Tiến, PGS.TS. Cao Hào Thi // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 64-66 .- 332.12

Nghiên cứu kiểm định tác động của mối quan hệ ngân hàng và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách tại Việt Nam hiện nay.

9018 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thanh khoản ngân hàng từ góc độ sở hữu và niêm yết / Nguyễn Thị Quỳnh Loan, Phạm Đức Anh, Trần Thị Thúy An // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 42-51 .- 332.12

Nghiên cứu này khảo sát các nhân tố tác động tới thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2008-2015 gắn với giác độ sở hữu và niêm yết. Kết quả thực nghiệm cho thấy: (i) sở hữu nước ngoài tác động tích cực tới thanh khoản ngân hàng, trong khi tác động của tình trạng niêm yết theo chiều hướng ngược lại; (ii) tỷ suất sinh lời, tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng kinh tế làm suy giảm thanh khoản của ngân hàng nước ngoài, trong khi quy mô hoạt động có quan hệ phi tuyến đối với thanh khoản; (iii) với nhóm ngân hàng nhà nước, biên lãi ròng tác động tích cực tới thanh khoản, trong khi an toàn vốn, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và độ sâu tài chính có tác động tiêu cực; (iv) với ngân hàng niêm yết, nghiên cứu tìm thấy ảnh hưởng bất lợi của nợ xấu và tác động phi tuyến dạng chữ U ngược của quy mô hoạt động tới mức thanh khoản.

9019 Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương: cơ hội và thách thức cho hệ thống ngân hàng Việt Nam / TS. Nguyễn Minh Sáng, ThS. Vũ Thị Hải Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 2-10 .- 332.12

Tiình bày CPTPP và một số nội dung cam kết liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng; Cơ hội thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam khi gia nhập CPTPP; Một số đề xuất đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam khi gia nhập CPTPP.

9020 Cải thiện chỉ tiêu tiếp cận tín dụng theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới cho Việt Nam nhìn từ khía cạnh pháp lý / // .- 2018 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 11-14 .- 332.12

Chương 1. Tiêu chí tiếp cận tín dụng theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới và thực trạng điểm số tiếp cận tín dụng của Việt Nam theo đánh giá bởi ngân hàng thế giới; Chương 2. Khuyến nghị nhằm cải thiện điểm số tiếp cận tín dụng ở Việt Nam.