CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9031 Hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho quản lý tài chính cá nhân / ThS. Nguyễn Thanh Nhã // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 24-26 .- 332.1
Khái quát về tài chính cá nhân, quản lý tài chính cá nhân và phân tích mô hình hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.
9032 Giải pháp phát triển công nghệ Blockchain trong lĩnh vực tài chính tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr.30-32 .- 332.1
Tổng quan về công nghệ Blockchain, tiềm năng phát triển của công nghệ Blockchain, đề xuất về chính sách.
9033 Chính sách cổ tức: nhìn từ góc độ lý thuyết / ThS. Tô Thị Thanh Trúc, TS. Trần Thanh Vũ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 69-71 .- 332.4
Trình bày các lập luận về chính sách cổ tức theo từng trường phái khác nhau, đồng thời, đưa ra những bình luận về từng lý thuyết và các hướng nghiên cứu về chủ đề chính sách cổ tức ở Việt Nam thời gian qua.
9034 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty niêm yết : kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / ThS. NCS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 82-85 .- 332.1
Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính; kinh nghiệm về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính các công ty niêm yết trên thế giới; kinh nghiệm cho Việt Nam.
9035 Thu hút đầu tư vào Tây Nguyên: một số vấn đề đặt ra / ThS. Nguyễn Hoàng Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 92-94 .- 332.63
Thực trạng thu hút đầu tư, những hạn chế trong thu hút đầu tư và một số giải pháp đề xuất.
9036 Kinh nghiệm tái cấu trúc doanh nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc và Nhật Bản: bài học cho Việt Nam / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 10-12 .- 332.1
Quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp Trung Quốc, Nhật bản và một số bài học kinh nghiệm cho quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.
9037 Nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ và giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Kỳ Hân, Đường Nguyễn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 6 (481) tháng 06 .- Tr. 10-20 .- 658.4
Bài viết chứng minh rằng các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thực hiện hành vi lợi nhuận nhằm tránh lỗ nhưng không thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tránh giảm lợi nhuận; đồng thời, phát hiện ra sự thay đổi vốn lưu động là các công cụ phổ biến để nhà quản trị thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận tránh lỗ.
9038 Sự phá vỡ cấu trúc và tính ổn định của hàm cầu tiền Việt Nam / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 11-21 .- 332.4
Sau một thập kỷ kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã dần điều chỉnh các yếu tố vĩ mô vào quỹ đạo ổn định. Bài viết nghiên cứu sự phá vỡ cấu trúc và tính ổn định của hàm cầu tiền ở Việt Nam giai đoạn từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 11 năm 2017. Bằng các mô hình phân phối trễ tự hồi quy, vector tự quy, và đồng liên kết hiệu chỉnh toàn phần bình phương nhỏ nhất, kết quả cho thấy sự không ổn định của hàm cầu tiền khi xét cho toàn mẫu nghiên cứu. Với cầu tiền hẹp (M1), sự ổn định của hàm cầu tiền trước và sau khủng hoảng được xác nhận tồn tại không chỉ thông qua kiểm định tổng tích lũy của phần dư (Cumulative Sum of Recursive Residuals - CUSUM) và CUSUM bình phương mà còn vượt qua các bài kiểm tra khác như Lc, MeanF, SupF, Eigenvalue fluctuation, và Nyblom. Sự phá vỡ cấu trúc từ cuộc khủng hoảng 2008 chưa thể kết luận có ảnh hưởng đến cầu tiền rộng (M2).
9039 Ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đối với giá cổ phiếu trong khủng hoảng tài chính toàn cầu / Đặng Tùng Lâm // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 22-31 .- 332.632
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đến thay đổi giá cổ phiếu trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán của 41 quốc gia, kết quả cho thấy cổ phiếu với tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài cao trong giai đoạn trước khủng hoảng đã trải qua suy giảm giá mạnh trong thời kỳ khủng hoảng, và ảnh hưởng là lớn hơn trên các cổ phiếu có rủi ro thanh khoản lớn. Kết quả này phù hợp với lập luận của các nghiên cứu lý thuyết rằng sở hữu nước ngoài có thể góp phần gia tăng bất ổn của thị trường trong giai đoạn khủng hoảng.
9040 Đo lường khả năng kiệt quệ tài chính tại các công ty cổ phần ngành công nghiệp ở Việt Nam / Phạm Thị Hồng Vân // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 32-41 .- 332.1
Nghiên cứu sử dụng mô hình Logit để đo lường khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính của các công ty cổ phần ngành công nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán của Việt Nam qua bộ dữ liệu bảng với 189 doanh nghiệp trong 8 năm (2009 – 2016). Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố thuộc nội tại doanh nghiệp như tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, tỷ số nợ, quy mô doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận để lại có tác động đến kiệt quệ tài chính doanh nghiệp; trong khi các nhân tố thuộc về vĩ mô và môi trường không có tác động đến kiệt quệ tài chính. Đồng thời nghiên cứu đề xuất mô hình dự báo kiệt quệ tài chính với tỷ lệ dự đoán đúng theo tổng thể là 93,12%.





