CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8981 Tác động của quản trị doanh nghiệp đến cấu trúc vốn của công ty / ThS. Mai Thị Phương Thùy, ThS. TRương Nguyễn Tường Vy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 60-63 .- 658.15

Bài viết nghiên cứu tác độngcủa quản trị doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính của công ty ở thị trường Việt Nam, đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả công ty.

8982 Một số giải pháp đột phá để xây dựng văn hóa doanh nghiệp / TS. Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 67-70 .- 658.4 03

Trình bày khái niệm về văn hóa doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập; giải pháp đột phá trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

8983 Phát triển sản phẩm và thị trường: nhìn từ trường hợp công ty Tâm Châu / TS. Phạm Ngọc Dưỡng, Trần Ngọc Tú // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 74-76 .- 658.8

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sản phầm và thị trường của Công ty Tâm Châu, từ đó đưa ra đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường, sản phẩm của Công ty này thời gian tới …

8985 Xu hướng ứng dụng công cụ marketing kỹ thuật số tại các trường Đại học ở Việt Nam / Ngô Thanh Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 83-86 .- 658.8

Giới thiệu sơ bộ 4 công cụ marketing kỹ thuật số và tình hình ứng dụng các công cụ này tại 3 trường đại học điển hình của Việt Nam. Trên cơ sở các phân tích này, tác giả gợi ý một số đề xuất đối với các trường nhằm tăng cường ứng dụng các công cụ marketing kỹ thuật số trong các hoạt động của các trường đại học ở Việt Nam.

8986 Tạo động lực làm việc của Giảng viên các trường Đại học / TS. Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 87-89 .- 658

Thực trạng giảng viên các trường đại học và một số giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

8987 Đánh giá hiệu quả chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại thành phố Đà Nẵng: định hướng và giải pháp / Đỗ Thị Hằng Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 58-60 .- 658.3

Chủ trương chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố Đà Nẵng; một số hạn chế trong chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2020.

8988 Vận dụng mô hình Z-Score của E.I Altman trong việc đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp viễn thông Việt Nam / Nguyễn Thị Chính Lam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 61-62 .- 658.15

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải tối đa điểm mạnh của mình và hạn chế tối đa điểm yếu. Việc hoàn thiện dần doanh nghiệp này vô hình chung sẽ làm cho đối thủ dần yếu thế, trong một vài trường hợp nếu đối thủ không biết khắc phục tình trạng sẽ đối mặt với nguy cơ pahs sản.

8989 Vai trò của hoạt động cải tiến đến khả năng tồn tại của SME tại Việt Nam / Vũ Văn Hưởng, Trần Quang Tuyến, Bùi Xuân Biên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 61-69 .- 658.151

Bài nghiên cứu này xem xét lần đầu tiên vai trò của hoạt động cải tiến đến khả năng tồn tại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Sử dụng bộ số liệu mảng trong giai đoạn 2009-2015, nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động cải tiến và đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Một phát hiện quan trọng từ nghiên cứu của chúng tôi là bản chất của các khả năng sáng tạo và sự phối hợp có nguồn gốc trong việc phát triển cả khả năng đổi mới sản phẩm hiện có và đổi mới quy trình, đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Tuy thế, chúng tôi thấy rằng đổi mới sản phẩm không có tác động đến giảm nguy cơ đóng cửa các hoạt động của SME ở Việt Nam.

8990 Những tồn tại chủ yếu của các trường đại học Việt Nam nhìn từ kết quả kiểm định chất lượng giáo dục / Nguyễn Quang Dong // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 70-80 .- 371.050973

Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ hệ thống “Nhà nước kiểm soát” sang hệ thống “Nhà nước giám sát”. Cùng với quá trình này, các trường đại học từng bước trở thành các trường đại học tự chủ. Tự chủ của các trường đại học gắn chặt với trách nhiệm giải trình. Cách thức, phương pháp thực hiện trách nhiệm giải trình là đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng giáo dục. Từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 5 năm 2018, cả nước có 117 trường đại học và học viện được kiểm chất lượng giáo dục.Bài viết này nhằm: (1) Khái quát lại kết quả kiểm định chất lượng giáo dục; (2) Đưa ra 3 nhược điểm chung nhất của các trường đại học; (3) Đưa ra những tồn tại và nguyên nhân ở 19 tiêu chí có từ 20% - 78% các trường đại học chưa đạt ở các tiêu chí này; (4) Đề xuất một số kiến nghị về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với các bên có liên quan.