CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8981 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của khách sạn qua thẻ điểm cân bằng / ThS. Phạm Thị Kim Yến // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 71-73 .- 910.133 597
Đo lường hiệu quả hoạt động được xem là thành phần quan trọng trong quá trình ra quyets định của các khách sạn cung cấp thông tin cho nhà quản lý khách sạn để đảm bảo các quyết định đưa lại kết quả tốt nhất có thể, có tính đến đặc điểm kinh doanh của khách sạn. bài viết đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo 4 khía cạnh của thẻ điểm đến cân bằng nhằm giúp các khách sạn có thể lựa chọn phương pháp đp lường phù hợp và điều chỉnh kịp thời hoạt động của mình, tạo thể cạnh tranh trong bối cạnh hiện nay.
8982 Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm giá trị cao phục vụ du lịch tại tỉnh Quảng Bình / Trần Xuân Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 41-43 .- 910.133 597
Thực trạng phát triển sản phẩm hàng hóa giá trị cao phục vụ du lịch tại tỉnh Quảng Bình; Định hướng phát triển sản phẩm du lịch của Quảng Bình thời gian tới; Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch cho tỉnh Quảng Bình.
8983 Nâng cao năng lực thu hút khách của du lịch sinh thái tại Đăk Lăk và khu vực Tây Nguyên / Phạm Thị Liên, Chu Minh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 53-55 .- 910
Bài viết kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tiến hành khảo sát 170 khách du lịch đã tham gia hoạt động du lịch sinh thái tại Đăk Lawk nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung, qua đó kết quả nghiên cứu đã xác định được 7 nhân tố tác động tới khả năng nâng cao năng lực thu hút khách du lịch: các yếu tố tự nhiên, các yếu tố văn hóa - xã hội, các yếu tố lịch sử, hoạt động giải trí, cơ sở hạ tầng, ẩm thực, con người. Từ đó đưa ra đề xuất và giải pháp nâng cao năng lực , khả năng thu hút khách du lịch của các địa điểm sinh thái đến địa bàn tỉnh Đăk Lawk nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung.
8984 Ứng dụng mô hình kim cương vào đánh giá tiềm năng phát triển ngành du lịch tỉnh Gia Lai trong bối cảnh hội nhập / Phạm Thị Minh Lý, Lê Đức Nhã, Phạm Tiến Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 64-74 .- 910
Khái lược lý thuyết, đồng thời áp dụng mô hình kim cương để đánh giá lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển ngành du lịch tỉnh Gia Lai; từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch tại Gia Lai trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
8985 Tác động tâm lý nhà đầu tư lên chỉ số giá chứng khoán khu vực ASEAN / ThS. Nguyễn Ngọc Tú Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 6 .- Tr. 24-27 .- 332.6409597
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy có trọng số EGLS để phân tích tác động tâm lý nhà đầu tư chỏ số giá chứng khoán qua bộ dữ liệu bảng của 5 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á giai đoạn từ năm 2009-2017, nhằm cung cấp những bằng chứng thực nghiệm liên quan đến yếu tố niềm tin tiêu dùng đại diện cho độ nhạy cảm nhà đầu tư, có tác động đến lợi nhuận chứng khoán trong tương lai.
8986 Dự báo rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 6 (481) tháng 06 .- Tr. 22-27 .- 332.64337
Tổng hợp các nghiên cứu về rủi ro phá sản trong doanh nghiệp xây dựng, tác giả lựa chọn công cụ chỉ số Z để tiến nhàng thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán trong năm 2016 của các DNXD niêm yết tren sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh để tính toán hệ số Z điều chỉnh theo mô hình chỉ số Z của Altman, từ đó đưa ra một số kiến nghị đề xuất cho các doanh nghiệp nhằm tránh khỏi khả năng xảy ra rủi ro phá sản.
8987 Phát huy nhân tố con người trong xây dựng nhà nước kiến tạo ở Việt Nam / ThS. Phan Quang Trung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 20-23 .- 658.3
Khái quát quan điểm về phát huy nhân tố con người trong phát triển đất nước thời kỳ đổi mới; một số vấn đề đặt ra trong thời kỳ hội nhập và xây dựng nhà nước kiens tạo; gợi ý một số giải pháp.
8988 Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành kho Bạc Nhà nước địa phương / ThS. Nguyễn Văn Tuấn, ThS. Nguyễn Hữu Viên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 31-34 .- 658.4
Trình bày việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành kho Bạc Nhà nước tỉnh, thánh phố; Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành kho Bạc Nhà nước; Một số đề xuất và kiến nghị.
8989 Tác động của quản trị doanh nghiệp đến cấu trúc vốn của công ty / ThS. Mai Thị Phương Thùy, ThS. TRương Nguyễn Tường Vy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 60-63 .- 658.15
Bài viết nghiên cứu tác độngcủa quản trị doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính của công ty ở thị trường Việt Nam, đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả công ty.
8990 Một số giải pháp đột phá để xây dựng văn hóa doanh nghiệp / TS. Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 7 .- Tr. 67-70 .- 658.4 03
Trình bày khái niệm về văn hóa doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập; giải pháp đột phá trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp.





