CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8791 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam / Bùi Kim Phương, Nguyễn Thị Ngọc Trang // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 5-20 .- 658

Nghiên cứu đề xuất sử dụng mô hình chất lượng dồn tích của Dechow và Dichev (2002) để đo lường chất lượng lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét tác động của các yếu tố bao gồm hiệu quả hoạt động, tăng trưởng, quy mô, mức độ trưởng thành, đòn bẩy tài chính và mức độ thâm dụng vốn đến chất lượng lợi nhuận. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 474 công ty niêm yết trên HSX và HNX trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2015, tạo thành 2.507 quan sát công ty – năm. Nghiên cứu xử lý dữ liệu bảng bằng mô hình hồi quy gộp (pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM). Sau đó, mô hình thích hợp sẽ được lựa chọn thông qua các kiểm định cần thiết. Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi công ty, đòn bẩy tài chính và mức độ thâm dụng vốn có tác động ngược chiều đến mức độ quản trị lợi nhuận của công ty. Ngược lại, các công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao có mức độ quản trị lợi nhuận cao. Trong khi đó, hiệu quả hoạt động và qui mô công ty không tác động đến chất lượng lợi nhuận.

8792 Nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc thù ngân hàng đến nợ xấu: bằng chứng thực nghiệm của các ngân hàng thương mại Đông Nam Á / Nguyễn Thị Hồng Vinh, Nguyễn Minh Sang // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 37-51 .- 332.12

Mục tiêu của bài viết là đánh giá tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc thù đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại (NHTM) Đông Nam Á. Nghiên cứu sử dụng Phương pháp Moment Tổng Quát GMM dạng hệ thống thông qua dữ liệu của 204 NHTM Đông Nam Á trong giai đoạn 2010-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ xấu của NHTM các nước trong khu vực chịu tác động bởi cả yếu tố vĩ mô và yếu tố đặc thù. Nợ xấu hiện tại của các ngân hàng trong khu vực ASEAN chịu tác động ngược chiều của các yếu tố là tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ cho vay/tiền gửi, quy mô ngân hàng nhưng cùng chiều với nợ xấu trong quá khứ và vốn chủ sở hữu. Đặc biệt, các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cho vay như kỳ vọng của nghiên cứu. Kết quả cũng tìm thấy biến thâm hụt ngân sách tác động có ý nghĩa thống kê đối với nợ xấu nợ xấu. Kết quả này sẽ giúp ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế các chính sách tài khóa và an toàn vĩ mô.

8793 Nợ xấu và vấn đề rủi ro đạo đức trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Đinh Thị Thu Hồng, Nguyễn Trí Minh // .- 2018 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 21-36 .- 332.12

Bài báo phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, với mục tiêu tìm ra mức ngưỡng nợ xấu mà qua đó hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng có thể thay đổi. Bằng mô hình hồi quy ngưỡng cho dữ liệu bảng cân bằng của 24 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2016, chúng tôi tìm thấy mức ngưỡng nợ xấu vào khoảng 6,07%. Dưới mức này, một sự gia tăng trong tốc độ tăng trưởng tín dụng sẽ làm giảm tỷ lệ nợ xấu; ngược lại, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức ngưỡng, tăng trưởng tín dụng sẽ gia tăng cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Nghiên cứu cũng tìm ra mối tương quan ngược chiều giữa quy mô ngân hàng và tăng trưởng GDP với tỷ lệ nợ xấu, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có tương quan cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu.

8794 Nguồn vốn con người và tăng trưởng kinh tế cấp độ tỉnh-thành phố tại Việt Nam / Phan Thị Bích Nguyệt, Trần Thị Hải Lý, Lương Thị Thảo // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 5-17 .- 330

Bài viết này phân tích vai trò của nguồn vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, với cấp độ nghiên cứu là các tỉnh/thành phố trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016. Chúng tôi tìm thấy giáo dục cơ bản đang là yếu tố chiếm ưu thế trong tăng trưởng kinh tế trong khi vai trò của đào tạo cao cấp vẫn chưa rõ nét. Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy chi tiêu cho giáo dục chưa hiệu quả để kích thích tăng trưởng kinh tế. Vì thế, Việt Nam cần xây dựng chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao cũng như tăng hiệu quả đầu tư cho giáo dục trong những năm tới.

8795 Tác động của sự hợp lý trong dự toán ngân sách đến kết quả công việc của các nhà quản trị ở các doanh nghiệp Việt Nam / Đinh Nguyễn Trần Quang, Nguyễn Phong Nguyên // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 36-53 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định tác động của sự cảm nhận về sự hợp lý trong dự toán ngân sách và sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc của các nhà quản trị ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng Smart PLS3 với 337 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho thấy: (1) Cảm nhận về sự hợp lý (trong phân phối và trong quy trình) dự toán ngân sách có tác động dương đến mức độ tham gia của các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở vào dự toán ngân sách; và (2) Mức độ tham gia vào dự toán ngân sách càng gia tăng dẫn đến sự gia tăng trong kết quả công việc. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp Việt Nam trong môi trường tham gia vào dự toán ngân sách.

8796 Đổi mới thể chế phân bổ nguồn lực tài chính tạo động lực cho phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay và hội nhập ở Việt Nam / Nguyễn Minh Quang // .- 2018 .- Số 10 (217) .- Tr.64 - 74 .- 332

Nêu thể chế phân bố nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế ngày càng hiệu quả tạo động lực cho nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định. Đổi mới thể chế phân bổ nguồn lực tài chính trong khu vực kinh tế Nhà nước.

8797 So sánh tình hình khởi sự kinh doanh của Việt Nam và Ba Lan / Dương Công Doanh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 10 (217) .- Tr.75 – 86 .- 658

Phân tích tình hình khởi sự kinh doanh của Việt Nam và Ba Lan, và kết quả khảo sát dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên tại Việt Nam và Ba Lan.

8798 Doanh nghiệp xã hội ở vương quốc Anh – Một số gợi ý cho việc ban hành quy định về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nhung // .- 2018 .- Số 10 (217) .- Tr. 87 – 94 .- 658

Nêu sự phát triển doanh nghiệp xã hội ở Vương quốc Anh, quan điểm về doanh nghiệp xã hội, các loại hình doanh nghiệp xã hội, hệ sinh thái và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xã hội i ở Vương quốc Anh.

8799 Một số giải pháp chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay / Đỗ Thị Thu Trang // Châu Mỹ ngày nay .- 2018 .- Số 10 ( 247) .- Tr. 59 – 64 .- 658

Trên cơ sở đánh giá thực trạng đóng góp của các doanh nghiệp FDI và nguyên nhân gây ra tình trạng thất thu thuế của doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, bài viết nêu lên một số giải pháp nhằm chống thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI.

8800 Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong kiểm soát thị trường tài chính / Nguyễn Trọng Tài // Ngân hàng .- 2018 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 2-7 .- 332.4

Khái quát chính sách tiền tệ (CSTT) và Chính sách tài khóa (CSTK); Phối hợp các công cụ CSTT và CSTK trong kiểm soát an toàn hệ thống tài chính; Vấn đề đặt ra và một số khuyến nghị.