CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8771 Nhân tố tác động tới chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp / Trần Thị Diệu Hương, Trần Thị Thanh Tú, Đồng Hồng Nhung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 32-36 .- 332.1

Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến chính sách tín dụng thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu nghieenc ứu bao gồm 326 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy dự phòng phải thu khó đòi, tài chính ngắn hạn và khả năng thanh khoản tác động cùng chiều với chính sách tín dụng thương mại; trong đó biến mới dự phòng phải thu khó đòi tác động tích cực và tương đối lớn đến chính sách tín dụng thương mại. Ngược lại, tăng trưởng doanh thu tác động ngược chiều với chính sách tín dụng thương mại.

8772 Thực hiện mục tiêu tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Hoàng Nguyên Khải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 18-20 .- 332.12

Nêu lên thực trạng tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại hiện nay đồng thời chỉ ra những ảnh hưởng của việc không tăng được vốn điều lệ theo mục tiêu.

8773 Kết quả tích cực của một số ngân hàng thương mại sau hơn một năm thực hiện đề án tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn liền với xử lý nợ xấu giai đoạn 2 / Bùi Hồng Điệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 21-24 .- 332.12

Tổng quan kết quả tái cơ cấu, quy mô lợi nhuận của các NHTM Cổ phần Việt Nam, mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận đạt cao, hiệu quả kinh doanh của một số NHTM và triển vọng cổ đông nước ngoài trong các NHTM Nhà nước đã cổ phần hóa.

8774 Diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng tại Trung Quốc do ảnh hưởng căng thẳng thương mại với Mỹ và tác động đến Việt Nam / Nguyễn Thị Thái Hưng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 25-28 .- 332.12

Bài viết điểm lại những diễn biến tiền tệ và việc điều hành chính sách tiền tệ của Trung Quốc; Phân tích những tác động đến nền kinh tế và hoạt động ngân hàng của VN, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị.

8775 Sử dụng mô hình VECM trong dự báo lạm phát Việt Nam / Nguyễn Thị THu Trang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 29-32 .- 332.1

Bài viết sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector một trong những mô hình định lượng ưu việt và đạt hiệu quả cao để dự báo lạm phát Việt Nma trong trung và dài hạn.

8776 Hoạt động giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thanh Trực, Lê Thị Ngọc Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 33-36 .- 332.6322

Trình bày cơ sở lý thuyết về giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh, thực trạng giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam và một số kiến nghị về hoạt động giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam trong thời gian tới.

8778 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa hoạt động ngân hàng / Hà Thùy Linh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 22(511) .- Tr. 24-26 .- 332.12

Đề cập những tồn tại trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay của ngành Ngân hàng và đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa hoạt động ngân hàng VN.

8779 Mã hóa cơ sở dữ liệu là cách tối ưu để bảo vệ thông tin / Hương Giang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 22(511) .- Tr. 27-28 .- 332.12

Bài viết điểm lại tóm tắt các thông tin có liên quan, quan điểm của các bên và nêu giải pháp để bảo vệ thông tin người dùng thẻ.

8780 Nới lỏng định lượng kích thích tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng tài chính toán cầu / Nguyễn Thị Kim Nhung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 22(511) .- Tr. 29-32 .- 332.1

Bài viết tìm hiểu việc sử dụng các gói nới lỏng định lượng nhằm kích thích kinh tế tại 4 nền kinh tế lớn: Mỹ, Liên minh châu Âu, Trung Quốc và Nhật Bản, đồng thời liên hệ với việc điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam.