CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8811 Nghiên cứu ảnh hưởng của cảm nhận tham nhũng tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên Việt Nam / Dương Công Doanh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 58-67 .- 658

Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa cảm nhận tham nhũng, chuẩn chủ quan và dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên Việt Nam. Với dữ liệu thu được từ 289 sinh viên tại các tỉnh Miền Bắc Việt Nam, tác giả sử dụng phương pháp định lượng bao gồm một số công cụ thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích mối quan hệ tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính để đánh giá tác động của cảm nhận tham nhũng tới chuẩn chủ quan và dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng “chuẩn chủ quan” ảnh hưởng mạnh nhất và thuận chiều tới dự định khởi sự kinh doanh. Đáng ngạc nhiên rằng “cảm nhận tham nhũng” cũng có ảnh hưởng mạnh và thuận chiều tới dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Việt Nam. Ngoài ra, “cảm nhận tham nhũng” cũng có ảnh hưởng gián tiếp thuận chiều tới “dự định khởi sự kinh doanh” qua biến trung gian “chuẩn chủ quan”.

8812 Mức độ ảnh hưởng của các nhà quản trị đến phân tầng thẻ điểm cân bằng tại Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông / Lê Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Ngọc Sơn // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 68-82 .- 658

Từ tổng quan nghiên cứu ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC), bài viết đã đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhóm nhà quản trị đến phân tầng BSC. Kết quả áp dụng mô hình này để đo lường ảnh hưởng của các nhóm nhà quản trị đến phân tầng BSC tại Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) cho thấy nhóm nhà quản trị cấp cao có ảnh hưởng chính yếu đến phân tầng BSC thành công, tiếp theo là nhóm BSC và nhóm nhà quản trị cấp trung. Các kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần củng cố quan điểm chung của nhiều nhà nghiên cứu, mà còn cung cấp sở cứ cho các nhà quản trị VNPT- Vinaphone bố trí nguồn lực phù hợp, tăng cường mức độ tham gia nhằm ứng dụng BSC thành công tại doanh nghiệp; cũng như góp phần định hướng cho các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung triển khai ứng dụng thành công mô hình Thẻ điểm cân bằng.

8813 Nghiên cứu thông lệ quốc tế phổ biến để xây dựng chiến lược phát triển ngành Fintech tại một số quốc gia / Đào Hoàng Tuấn, Nguyễn Thị Thùy Linh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 45-51 .- 658

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về xây dựng chiến lược thúc đẩy sự phát triển của các công ty Fintech. Từ đó, bài viết tổng hợp một số thông lệ quốc tế phổ biến, được sử dụng hiệu quả tại nhiều quốc gia làm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

8814 Lý thuyết tìm kiếm của người mua trên thị trường nhà ở: Tác động của tâm lý lo sợ thua lỗ lên hành vi người mua nhà / Trương Thanh Hiệp, Nguyễn Thị Bích Hồng // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 18-35 .- 658

Hiện tượng suy giảm khối lượng giao dịch và thời gian rao bán kéo dài trên thị trường nhà ở trong điều kiện giá nhà giảm khi thị trường nhà ở đi xuống đã được nhiều nhà nghiên cứu thực nghiệp phát hiện. Sau đó, một số mô hình lý thuyết đã được phát triển để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này như là mô hình giới hạn tiền đặt cọc của Stein (1995), tâm lý đánh giá cao hiện tại của Sun và Seiler (2013) và trong đó quan trọng nhất là lập luận về tâm lý lo sợ thua lỗ do Genesove và Mayer (2001) đưa ra dự trên lý thuyết triển vọng của Kahneman và Tversky (1979, 1991). Tuy nhiên, Buisson (2016) không đồng ý với lập luận này của Genesove và Mayer (2001), ông đã phát triển mô hình lý thuyết tìm kiếm của người bán chứng minh rằng tâm lý lo sợ thua lỗ không phải là nguyên nhân của hiện tượng sụt giảm khối lượng giao dịch nhà ở và khi thị trường có sự sụt giảm giá nhà, và ông đề nghị tìm một nguyên nhân khác cho hiện tượng này. Trong bài nghiên cứu này, tác giả mở rộng kết quả của Buisson (2016) bằng cách phát triển một mô hình tìm kiếm của người mua nhà với tâm lý lo sợ thua lỗ nhằm xem xét tác động của tâm lý này lên hành vi của người mua nhà. Kết quả mô hình cho thấy rằng khi thị trường nhà ở tăng trưởng hoặc chỉ giảm nhẹ thì hành vi của người mua nhà không chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lý lo sợ thua lỗ. Ngược lại, khi thị trường sụt giảm mạnh thì yếu tố tâm lý so sợ thua lỗ lại có tác động khuyến khích người mua dễ tính hơn trong việc mua nhà và rút ngắn thời gian tìm kiếm. Nguyên nhân do giả định không cho phép tái thương lượng nên kéo dài việc tìm kiếm sẽ làm cho người mua nhà mất đi những cơ hội đầu tư tốt khi căn nhà là đáng mua (lợi ích vượt ngưỡng) và giá đang thấp. Như vậy, cùng với kết quả của Buisson (2016), bài nghiên cứu kết luận rằng tâm lý lo sợ thua lỗ không phải là nguyên nhân của hiện trường suy giảm khối lượng giao dịch trên thị trường nhà ở khi giá nhà sụt giảm trong giai đoạn thị trường nhà ở đi xuống, và do đó cần phải tìm một nguyên nhân khác cho hiện tượng này.

8815 Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và những vấn đề đặt ra / Trần Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 3-5 .- 332.1

Trình bày kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc "" thanh toán trước, kiểm soát sau""; kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư uỷ thác quản lý dự án; vấn đề về tạm giữ tiền, chưa thanh toán để phục vụ công tác quyết toán công trình.

8816 Những thay đổi cơ bản trong cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập / Đinh Thị Hiếu // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 6-8 .- 332.1

Đánh giá về những đổi mới quan trọng tại Nghị định này và những kết quả đạt được ban đầu trong quá trình triển khai, bài viết đưa ra một số giải pháp để triển khai mạnh mẽ, hiệu quả cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

8817 Tăng cường minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 42-45 .- 332.1

Phân tích thực trạng minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm tăng cường tính hiệu quả của hoạt động này.

8818 Lý thuyết giai đoạn và quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Văn Tân, Trịnh Quốc Trung // .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 46-48 .- 332.1

Trình bày cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; kết luận và hàm ý chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho Việt Nam.

8819 Tự do hóa tài chính và yêu cầu về tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Ngọc Thụy Vy, Nguyễn Thị Phương Dung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 68-72 .- 332.1

Nghiên cứu này kiểm định tác động của tự do hóa tài chính đến yêu cầu về tài sản thế chấp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á.

8820 Bàn về giảng dạy ngoại ngữ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Thúy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 114-116 .- 332.1

Trao đổi những tác động cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phương thức giảng dạy ngoại ngữ, đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả về giảng dạy ngoại ngữ, tận dụng hiệu quả những lợi ích mà cuộc cách mạng này mang lại.