CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8781 Huy động vốn khởi nghiệp từ cộng đồng : kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Trần Nguyễn Minh Hải, Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Huỳnh Anh Duy // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 22(511) .- Tr. 33-38 .- 332.1

Bao gồm các nền tảng công nghệ cần được phát triển và hoàn thiện để góp phần tăng cường khả năng tiếp cận tài chính của Start-up SMEs đối với nguồn vốn cộng đồng; vai trò của chính quyền, cơ quan quản lí trong việc tạo dựng hành lang pháp lí để thuận lợi kênh huy động vốn từ cộng đồng và góp phần phát triển bền vững các Start-up SMEs tại Việt Nam.

8782 Chính sách tín dụng nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản xuất nông nghiệp Việt Nam / Lê Đình Hạc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 19-21 .- 332.1

Bài viết điểm lại một số nét nổi bật trong chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn góp phần thúc đẩy phát triển, nâng cao sức cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Việt nam thời gian qua.

8783 Hạn chế rủi ro khi ngân hàng tài sản bảo đảm là bất động sản / Đào Minh Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 22-24 .- 332.12

Trình bày ưu điểm của việc nhận bất động sản là tài sản bảo đảm; Rủi ro khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, các biện pháp hạn chế rủi ro từ việc xử lý các tài sản đảm bảo là bất động sản.

8784 Tín nhiệm quốc tế và triển vọng phát triển của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam tiếp tục đước nâng cao / Hà Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 25-28 .- 332.12

Điểm lại một số kết quả nổi bật, đồng thời đưa ra khuyến nghị, giải pháp giúp các ngân hàng thương mại xây dựng nền tảng tốt hơn cho phát triển.

8785 Cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ của các ngân hàng thương mại : hạn chế trong triển khai và những đề xuất / Đặng Vân Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 29-32 .- 332.12

Cung cấp khung lý luận tổng quát về cơ chế định giá nội bộ, nhấn mạnh đến lợi ích của cơ chế trong công tác đánh giá, phân bổ thu nhập, chi phí ngân hàng chính xác và công cụ quản trị rủi ro hiệu quả. Tuy nhiên, việc ứng dụng cơ chế quản lý này cũng còn nhiều vấn đề hạn chế cần quan tâm tháo gỡ. Bài viết đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế triển khai cơ chế.

8786 Chỉ số tổng hợp về sự hài lòng của người học với hoạt động đào tạo đại học / Phạm Thị Mai Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 33-37 .- 658

Trình bày hoạt động đào tạo và sự hài lòng của người học; xác định chỉ số tổng hợp về sự hài lòng của người học, tính toán với số liệu điều tra mẫu tại đại học Kinh tế Quốc dân; Kết luận.

8787 Thực trạng quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội / Ngô Văn Hiền, Đỗ Thị Thủy, Nguyễn Thị Chiến // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 12 (160) .- Tr.38 – 45 .- 330

Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Những kết quả đã đạt được trong quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Hà Nội. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với các KCN trên địa bàn Hà Nội.

8788 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thời gian qua / Nguyễn Văn Dần, Nguyễn Tiến Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr. 38 – 46 .- 658

Trình bày tổng quan doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.

8789 Năng suất lao động của Việt Nam hiện nay / Đỗ Đức Quân // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (158) .- Tr. 47 – 56 .- 658

Phân tích thực trạng và hạn chế, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam trong thời gian tới.

8790 Ảnh hưởng của hỗ trợ thương mại từ Mỹ đến xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường Mỹ: Trường hợp các quốc gia thu nhập thấp và trung bình / Phạm Thị Bích Ngọc, Trương Thị Thùy Trang // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 52-64 .- 382.7

Hỗ trợ thương mại là hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật nhằm tạo điều kiện cho sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế thế giới thông qua các biện pháp nhằm thúc đẩy thương mại. Do vậy, hỗ trợ thương mại từ các nước nhập khẩu có thể mang lại lợi ích cho các nước xuất khẩu, đặc biệt là cho các nước đang phát triển. Bài nghiên cứu này tập trung tìm hiểu tác động của hỗ trợ thương mại của Mỹ đối với 46 quốc gia thu nhập thấp và trung bình khi xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ giai đoạn 2001 – 2014. Mô hình lực hấp dẫn và phương pháp Driscoll & Kraay sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu bảng ở cấp độ ngành cho các quốc gia này. Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy rằng hỗ trợ thương mại từ Mỹ có tác động tích cực đến xuất khẩu thuỷ sản của các nước thu nhập trung bình và thấp vào thị trường Mỹ. Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm ra tác động của các yếu tố khác đến xuất khẩu như chi phí thương mại có tác động nghịch biến và tỷ giá hối đoái có tác động đồng biến đối với xuất khẩu, và đặc biệt là sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế làm giảm tác động của hỗ trợ thương mại đối với xuất khẩu.