CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8801 Phương pháp lưu đồ và những ứng dụng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp / Ngô Thị Kiều Trang, Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 61-64 .- 658

Bài viết phân tích phương pháp lưu đồ; giải pháp tăng cường tính hữu hiệu trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

8802 Giải pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Novaglory / Phạm Thị Tuyết Nhung, Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 65-67 .- 658

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Novaglory.

8803 Chiến lược phát triển kinh doanh bảo hiểm nhân thọ : kinh nghiệm của Nigeria / Mai Thị Hường // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 88-90 .- 368.2

Bài viết sử dụng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm đơn giản để khảo sát, phân tích dữ liệu thu thập được từ 11 công ty bảo hiểm thu trên thị trường tiểu bang Akwa Ilom (Nigeria). Kết quả cho thấy, mức độ thấp về văn hóa bảo hiểm, sự thờ ơ, sự hài lòng của khách hàng, mức độ liên kết công nghệ thông tin, hiệu quả chi phí và tăng trưởng, tính minh bạch và công khai đều là những thách thức đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại quốc gia này. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị cũng như rút ra bài học kinh nghiệm đối với kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam.

8805 Yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trực tuyến của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Ngọc Linh, Đinh Đức Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 103-105 .- 658.1

Phân tích mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng qua mạng của người tiêu dùng, từ đó bài viết đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng thời trang trực tuyến trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

8806 Các yếu tố ảnh hưởng đến động luwck làm việc của công chức tại Cục thuế TP Hồ Chí Minh / Bùi Quang Hưng, Nguyễn Thanh Bé // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 106-110 .- 658.3

Bài viết xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức thuế, từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc cho công chức Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.

8807 Phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Hoàng Thị Thúy // .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 111-113 .- 658.3

Phân tích như cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam, bài viết nhận diện những tồn tại, thách thức và đề xuất một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực này thời gian tới.

8808 Cải cách dịch vụ hành chính công tại Việt Nam nhìn từ góc độ Marketing dịch vụ / Trần Minh Đạo // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 11-19 .- 351.597

Dịch vụ hành chính công là một dịch vụ tối quan trọng của bất kỳ quốc gia nào. Chất lượng dịch vụ hành chính công có liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sớm nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nhiệm kỳ của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2016-2021 đưa ra chủ thuyết “xây dựng một Chính phủ kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ người dân và doanh nghiệp”. Trên thực tế, từ lâu, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được vấn đề này. Các Chính phủ tiền nhiệm, đã thực hiện nhiều lần công cuộc đổi mới và cải cách thủ tục hành chính, nhưng sự tiến triển không như mong đợi của người dân và doanh nghiệp. Ngay tại thời điểm hiện nay, để biến chủ thuyết của Chính phủ như trên trở thành hiện thực, Thủ tướng đã thành lập tổ công tác do Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đứng đầu thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương “đơn giản hóa” thủ tục hành chính, nhưng một Chính phủ “kiến tạo, liêm chính, hành động và phục vụ” vẫn chưa thấy “hình hài” rõ nét. Làm gì để cải cách thật sự việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công ở Việt Nam hiện nay? Trên cơ sở đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công ở Việt Nam hiện nay, khái quát hóa các công trình đã nghiên cứu và các giải pháp đã đề xuất, bài viết này sẽ tập trung vào một hướng tiếp cận mới – tiếp cận từ đặc trưng của marketing dịch vụ hành chính công trong bối cảnh một đảng cộng sản lãnh đạo và cầm quyền nhằm tăng thêm luận cứ khoa học cho việc quyết tâm thực hiện bằng được những giải pháp đã có và có thể gợi ý những giải pháp hiệu quả hơn, trúng hơn cho việc đổi mới cung cấp dịch vụ hành chính công ở Việt Nam hiện nay.

8809 Quản trị lợi nhuận và tính thông tin của giá cổ phiếu / Nguyễn Mạnh Toàn, Đặng Tùng Lâm,Phan Thị Đỗ Quyên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 20-29 .- 658

Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến tính thông tin của giá cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong khoảng thời gian 2007-2017, kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị lợi nhuận có quan hệ thuận chiều với tính thông tin của giá cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với giả thuyết rằng các nước đang phát triển với môi trường thể chế, môi trường thông tin đang trong quá trình hoàn thiện và việc bảo vệ nhà đầu tư chưa được thực sự hiệu quả, mức độ quản trị lợi nhuận càng lớn thì thông tin được chuyển hóa vào giá cổ phiếu thông qua giao dịch của các đối tượng trong nội bộ công ty càng nhiều. Do vậy, quản trị lợi nhuận sẽ làm tăng tính thông tin của giá cổ phiếu.

8810 Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Nguyễn Thu Hằng, Khưu Thành Quý, Nguyễn Ngọc Diệu Lê // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 30-39 .- 658

Bài viết sử dụng dữ liệu khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm của chủ doanh nghiệp lên tốc độ tăng trưởng. Kết quả chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp có quan hệ ngược chiều với tốc độ tăng trưởng, cho thấy sự không phù hợp của Quy luật Gibrat. Đòn bẩy tài chính, chất lượng lao động, hoạt động đào tạo và hoạt động xuất nhập khẩu góp phần thúc đẩy tăng trưởng, trong khi số năm hoạt động có quan hệ ngược chiều với tốc độ tăng trưởng. Tuổi của chủ doanh nghiệp có quan hệ ngược chiều với tốc độ tăng trưởng. Ngoài ra, giới tính và học vấn cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng. Doanh nghiệp được lãnh đạo bởi nữ giới có tốc độ tăng trưởng cao hơn doanh nghiệp được lãnh đạo bởi nam giới. Học vấn của chủ doanh nghiệp cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng.