CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8621 Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc / Phạm Đức Hiếu, Đào Thị Hương // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 47-53 .- 657

Trình bày kết quả nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc VN. Các phát hiện liên quan tới 5 nội dung cơ bản của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm là cơ sở cho các khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời thúc đẩy việc áp dụng các kỹ thuật xác định chi phí, giá thành mới, tiên tiến nhằm trợ giá giúp hiệu quả cho công tác quản trị chi phí, giá thành tại các DN may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.

8622 Bàn về phân tích chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 54-56 .- 330

Chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế có hiệu quả hay không sẽ quyết định rất lớn đến quyết định kinh doanh và tình hình tài chính của Tập đoàn kinh tế. Chính vì vậy, các nhà quản lý của Tập đoàn kinh tế cần quan tâm đến chính sách đầu tư thông qua việc phân tích các chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như phân tích tình hình đầu tư, phân tích hiệu quả đầu tư qua đó thấy được chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như thế nào, có hiệu quả hay không? Từ đó giúp cho các chủ thể quản lý đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và có hiệu quả.

8623 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam / Phan Thị Hằng Nga, Nguyễn Thị Miền // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 57-62 .- 332.64337

Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách giúp các doanh nghiệp thực phẩm VN quản lý khả năng thanh khoản hiệu quả.

8624 Các lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp sản xuất / Ngô Thị Kim Hòa, Bùi Thị Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 63-68 .- 332.1

Nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở khoa học để xác định được cơ cấu nguồn vốn hợp lý, góp phần quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. bài viết này tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu của các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp sản xuất.

8625 Tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh, Lại Thị Thanh Loan // .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 25-37 .- 332.12

Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến mức dự trữ thanh khoản của ngân hàng thương mại tại nền kinh tế có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường tài chính gia tăng sẽ giúp các ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ dự trữ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản. Nghiên cứu cũng cho thấy một thực tế khá thú vị là nhóm ngân hàng thương mại nhà nước có xu hướng dự trữ nhiều tài sản thanh khoản hơn so với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần trong cùng điều kiện thị trường, mặc dù điều này có thể làm tăng chi phí cho ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy ngẫu nhiên dựa trên dữ liệu bảng cho thấy khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản tài sản tăng lên. Ngoài ra, lạm phát là biến số vĩ mô duy nhất được chứng minh tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến thanh khoản của ngân hàng.

8626 Sử dụng hình mẫu khuyết và Entropy hoán vị để kiểm định tính hiệu quả thông tin trên thị trường chứng khoán của các quốc gia ASEAN / Trần Thị Tuấn Anh // .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 64-80 .- 332.64

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp được đề xuất bởi Bandt và Pompe (2002) trên dữ liệu về chỉ số chứng khoán hằng ngày thu thập trên thị trường chứng khoán của 6 quốc gia Đông Nam Á, bao gồm Philippines, Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Thái Lan và Singapore trong giai đoạn tháng 01/2000–11/2018 để tìm sự tồn tại của hình mẫu khuyết và tính toán Entropy hoán vị chuẩn hóa. Kết quả tính toán của bài viết cho thấy có sự tồn tại của hình mẫu khuyết trên cả 6 thị trường chứng khoán. Xác suất xuất hiện của các hình mẫu hoán vị khác nhau cũng khác nhau. Đây là những dấu hiệu cho thấy tính không hiệu quả của thông tin trên thị trường. Kết quả tính toán Entropy hoán vị chuẩn hóa trên chuỗi chỉ số chứng khoán cũng cho thấy sự không hiệu quả của thị trường khi giá trị này không đạt được giá trị cực đại. Bài viết cũng cho thấy rằng việc sử dụng chuỗi chỉ số chứng khoán sẽ giúp tìm ra bằng chứng của thị trường không hiệu quả là rõ rệt hơn rất nhiều so với khi sử dụng chuỗi tỷ suất sinh lợi thị trường.

8627 Tác động của các cú sốc vĩ mô lên cán cân thương mại khu vực ASEAN-6: Phương pháp GVAR / Huỳnh Thái Huy, Nguyễn Khắc Quốc Bảo // .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 38-63 .- 332.042

Nghiên cứu sử dụng mô hình vectơ tự hồi quy toàn cầu (GVAR) cho 35 quốc gia nhằm phân tích các cú sốc vĩ mô xuất phát từ các đối tác thương mại chính (gồm Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản) tác động thế nào đến cán cân thương mại khu vực ASEAN-6. Kết quả thực nghiệm xác nhận vai trò của cú sốc GDP thực Mỹ là yếu tố quyết định quan trọng đến cán cân thương mại khu vực. Tác giả còn phát hiện rằng, trong dài hạn, sự giảm giá đồng Nhân dân tệ (CNY) dẫn đến sự thặng dư đáng kể cán cân thương mại của Trung Quốc và Việt Nam, trong khi cán cân Mỹ có xu hướng xấu đi.

8628 Cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam: Tiềm năng, rào cản và vai trò của Nhà nước / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 2-10 .- 330

Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra bước đột phá cho một nước đang phát triển như Việt Nam, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước trên thế giới. Bài viết này đánh giá:(i) tiềm năng;(ii) rào cản;(iii) vai trò của Nhà nước trong cách mạng công nghiệp 4.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam có tiềm năng đáng kể trong cách mạng công nghiệp 4.0: (i) Quyết tâm của Đảng và Nhà nước; (ii) Có lợi thế của nước đi sau; (iii) Dân số tương đối lớn và trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng; (iv) Lực lượng lao động dồi dào, chi phí thấp, năng động và sáng tạo; (v) Hạ tầng viễn thông tương đối tốt . Tuy nhiên cũng có nhiều rào cản cho cách mạng công nghiệp 4.0: (i) Hạn chế nhận thức về cách mạng công nghiệp 4.0; (ii) Số đông doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu vốn và trình độ công nghệ thấp; (iii) Chất lượng nguồn nhân lực hạn chế; (iv) Nhà nước chưa thực hiện đầy đủ vai trò của mình trong phát huy tiềm năng và khắc phục các tác động tiêu cực của những rào cản thực hiện cách mạng công nghiệp 4.0.

8629 Bằng chứng thực nghiệm của giả thuyết bộ ba bất khả thi giai đoạn 1995-2017 / Nguyễn Tiến Thức // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 11-24 .- 330

Nghiên cứu này đo lường tác động của các kết hợp chính sách kinh tế theo giả thuyết bộ ba bất khả thi và các yếu tố khác đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô như biến động tăng trưởng, tăng trưởng trung bình, biến động lạm phát, lạm phát trung bình và tỷ lệ thất nghiệp tại 9 quốc gia. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy FGLS cho dữ liệu bảng giai đoạn 1995-2017. Kết quả cho thấy với trường hợp Việt Nam, các nhà quản lý kinh tế có ba lựa chọn chính sách kinh tế hiệu quả là (1) sử dụng kết hợp chính sách độc lập tiền tệ và ổn định tỷ giá hối đoái với mức dự trữ ngoại hối trong khoảng từ 11,52% đến 17,87%, (2) sử dụng kết hợp chính sách hội nhập tài chính và ổn định tỷ giá hối đoái với mức dự trữ ngoại hối nhỏ hơn 14,71%, và (3) sử dụng kết hợp chính sách độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính với mức dự trữ ngoại hối nhỏ hơn 17,48%.

8630 Phát triển vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam: Thực trạng và một số khía cạnh chính sách / Trần Thị Thu Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 25-33 .- 330

Vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam đã được hình thành và phát triển trong hơn 20 năm qua. Tuy nhiên, quá trình phát triển vùng đang gặp phải một số trở ngại mặc dù những năm gần đây, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực ban hành chính sách thúc đẩy vùng này phát triển. Các nguyên nhân khiến cho vùng kinh tế trọng điểm chưa thể đảm đương được sứ mệnh là vùng đầu tàu tăng trưởng kinh tế và tác động lan tỏa đến các vùng khác trong cả nước chủ yếu gồm: lựa chọn phạm vi vùng, chính sách riêng cho các địa phương đầu tàu của vùng, và tổ chức điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm. Trong bối cảnh sức ép về đổi mới thể chế ngày càng mạnh mẽ và toàn diện, việc tìm kiếm các định hướng giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ các trở ngại cản trở sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm là rất cấp bách trong thời gian tới.