CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8621 Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm: Bằng chứng mới từ phân tích dữ liệu bảng / Chu Khánh Lân, Nguyễn Minh Phương, Trương Hoàng Diệp Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 261 .- Tr. 2-11 .- 332.1
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm. Chúng tôi sử dụng dữ liệu từ Tài chính bao trùm toàn cầu do Ngân hàng thế giới thực hiện để xây dựng chỉ số tài chính bao trùm và ba cấu phần. Kết quả từ mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên cho dữ liệu 82 quốc gia chỉ ra các điều kiện kinh tế xã hội ổn định như thu nhập, phát triển tài chính, chất lượng thể chế. Bên cạnh các yếu tố về kinh tế, chính phủ cần kiểm soát tốc độ gia tăng dân số và tăng cường phát triển con người. Ngoài ra, tồn tại sự khác biệt giữa các nhóm quốc gia trong các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm như lạm phát, phát triển tài chính và đặc điểm của hệ thống ngân hàng. Ở mức độ phát triển tài chính thấp hoặc trung bình, các quốc gia đang phát triển sẽ nhận được nhiều lợi ích của việc mở rộng quy mô thị trường tài chính đối với tài chính bao trùm.
8622 Tăng cường vai trò nhà tạo lập thị trường chứng khoán: kinh nghiệm từ thị trường chứng khoán Mỹ và bài học đối với Việt Nam / ThS. Trần Thị Xuân Anh // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 163 tháng 5 .- Tr. 41-45 .- 336.31
Nhà tạo lập thị trường là một thành viên quan trọng tại các thị trường chứng khoán phát triển trên thế giới như thị trường NYSE hay NASDAQ của Mỹ, đóng vai trò duy trì tính thanh khoản cho các thị trường này. Tuy nhiên, ở Việt Nam, hoạt động của nhà tạo lập thị trường vẫn chưa được triển khai hiệu quả, do vậy tính thanh khoản trên thị trường thiếu ổn định, đặc biệt còn rất thấp đối với những cổ phiếu chưa niêm yết. Làm thế nào để thúc đẩy hoạt động cũng như vai trò của nhà tạo lập thị trường chứng khoán đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết đề cập đến hoạt động của nhà tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán Mỹ và những bài học đối với Việt Nam.
8624 Những thay đổi trong chính sách thuế kinh doanh chứng khoán / Bùi Thị Mến, Nguyễn Thị Thu Huyền // Chứng khoán Việt Nam (Điện tử) .- 2015 .- Số 197 .- Tr. 17-20 .- 658
Khái quát chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán. Trình bày diễn biến thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam. Phân tích tác động của những thay đổi trong chính sách thuế đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
8625 Nâng cao chất lượng quản trị nhân lực để phát triển bền vững doanh nghiệp trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Võ Thị Vân Khánh // .- 2019 .- Sood 2(187) .- Tr. 24-28 .- 658.3
Trình bày các vấn đề cơ bản; thực trạng quản trị nhân lựctại các doanh nghiệp VN; một số giải pháp nâng cao quanr trị nhân lực trong doanh nghiệp.
8626 Rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank : thực trạng và giải pháp quản lý / Nguyễn Ngọc Sơn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 29-32 .- 332.12
Trình bày kết quả thực hiện công tác quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank.
8627 Phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên - những vấn đề đặt ra cần giải quyết / Lê Thị Thương, Trần Xuân Văn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 33-39 .- 658
Trình bày một số vấn đề lý luận về cụm liên kết ngành; Sự cần thiết phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Thực trạng phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Kết luận.
8628 Đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thái Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 40-46 .- 332.12
Thực trạng kiểm soát và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua.
8629 Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc / Phạm Đức Hiếu, Đào Thị Hương // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 47-53 .- 657
Trình bày kết quả nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc VN. Các phát hiện liên quan tới 5 nội dung cơ bản của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm là cơ sở cho các khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời thúc đẩy việc áp dụng các kỹ thuật xác định chi phí, giá thành mới, tiên tiến nhằm trợ giá giúp hiệu quả cho công tác quản trị chi phí, giá thành tại các DN may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
8630 Bàn về phân tích chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 54-56 .- 330
Chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế có hiệu quả hay không sẽ quyết định rất lớn đến quyết định kinh doanh và tình hình tài chính của Tập đoàn kinh tế. Chính vì vậy, các nhà quản lý của Tập đoàn kinh tế cần quan tâm đến chính sách đầu tư thông qua việc phân tích các chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như phân tích tình hình đầu tư, phân tích hiệu quả đầu tư qua đó thấy được chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như thế nào, có hiệu quả hay không? Từ đó giúp cho các chủ thể quản lý đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và có hiệu quả.





