CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8641 Phản ứng của thị trường đối với Thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nước / Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 59-69 .- 332.63
Nghiên cứu khảo sát phản ứng của thị trường đối với thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông qua việc phân tích xu hướng biến động giá cổ phiếu của những doanh nghiệp mà SCIC đã thoái vốn đầu tư. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study Methodology) được sử dụng để ước tính tỷ suất lợi tức bất thường của cổ phiếu xoay quanh thời gian công bố thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 43 sự kiện thoái vốn đầu tư của SCIC thực hiện trong giai đoạn 01/2012 - 06/2018 tại các doanh nghiệp ở Việt Nam mà cổ phiếu được giao dịch tại các sàn chứng khoán HNX, HOSE hoặc UPCOM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường phản ứng tích cực khi nhận được thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra được tính chất tổ chức của thị trường cũng có ảnh hưởng đến phả n ứ ng củ a thị trườ ng đối với thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC.
8642 Nhân tố tác động tới thanh khoản nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Hoài Linh, Lại Thị Thanh Loan // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 70-80 .- 332.12
Nghiên cứu tập trung đánh giá các nhân tố tác động đến nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường cổ phiếu tăng lên sẽ ảnh hưởng làm giảm nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy của dữ liệu bảng cho thấy tăng trưởng cung tiền, tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại, ngược lại, tiết kiệm quốc gia tác động thuận chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Hơn nữa, khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản nguồn vốn của các ngân hàng thương mại tăng lên, tổng tài sản gia tăng sẽ khiến thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại giảm đi. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý.
8643 Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp / Huỳnh Thị Cẩm Hà // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 81-90 .- 332.1
Bài viết kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, chiến lược tái cấu trúc hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2005 - 2016 bằng mô hình hồi quy Logistic. Bài viết tìm thấy kiệt quệ tài chính có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong chu kỳ sống, nhiều nhất là ở giai đoạn suy thoái. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính khiến các doanh nghiệp tăng khả năng cắt giảm tài sản, cắt giảm hoạt động đầu tư và cắt giảm lao động. Ở giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm hoạt động đầu tư. Ở giai đoạn bão hòa, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm lao động. Chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư mang lại khả năng hồi phục cho doanh nghiệp kiệt quệ tài chính, nhưng hiệu quả từ các chiến lược tái cấu trúc ít ảnh hưởng bởi chu kỳ sống.
8644 Đánh giá nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến các dự án giao thông theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam / Nguyễn Phan Xuân Bách, Đỗ Tiến Sỹ // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 63-69 .- 658
Nghiên cứu này, thông qua việc sàng lọc các nghiên cứu trước, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm và khảo sát thông tin 49 dự án đã thực hiện để xác định 35 nhân tố rủi ro cho bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó, các nhân tố này được định lượng mức độ ảnh hưởng thông qua xác suất và mức độ tác động trong 2 vòng khảo sát delphi để xếp hạng, qua đó xác định được 16 nhân tố có mức ảnh hưởng cao đến dự án. Cũng từ dữ liệu này, tiến hành đánh giá tổng hợp mờ để xác định chỉ số mức độ rủi ro của các nhóm nhân tố chính và rủi ro tổng thể của dự án. Nghiên cứu này cho thấy được những yếu tố rủi ro có thể làm thất bại dự án giao thông PPP trong thời điểm hiện nay, qua đó chính phủ cần có những chính sách, giải pháp kịp thời để tăng tính hiệu quả nhằm thu hút được nhiều nhà đầu tư.
8645 Tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp : thực trạng và giải pháp / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 4-6 .- 658
Thực trạng liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam và giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp.
8646 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp / Phạm Ngọc Tuấn, Lục Mạnh Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 7-9 .- 658
Một số vấn đề cơ bản về hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp và một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp.
8647 Giáo dục pháp luật cho sinh viên đại hoc : kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam / Trần Thị Thanh Thủy, Đinh Thị Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 10-12 .- 371.018
Thực tiễn giáo dục pháp luật cho sinh viên tại một số quốc gia trên thế giới; Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn giáo dục pháp luật cho sinh viên tại một số quốc gia; Một số gợi ý nhằm hoàn thiện giáo dục pháp luật cho sinh viên tại các trường Đại học của VN hiện nay.
8648 Tăng trưởng kinh tế và thay đổi về tầm vóc của trẻ em Việt Nam / Phạm Minh Thái, Vũ Thị Vân Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 16-18 .- 330
Tập trung phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng chiều cao của trẻ em Việt Nam nói riêng và con người VN nói chung tới những thành tựu tăng trưởng kiih tế và giảm nghèo trong giai đoạn vừa qua.
8649 Nhà nước và thị trường trong phân phối nguồn lực ở Việt Nam : vấn đề và giải pháp / Lê Danh Tốn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 19-21 .- 658
Phân phối trong tương quan nhà nước và thị trường; Một số hạn chế trong phân phối các nguồn lực phát triển ở nước ta; Một số giải pháp bảo đảm phân phối hợp lý các nguồn lực phát triển.
8650 Một số giải pháp tăng cường quản lý nợ công ở Việt Nam / Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 28-30 .- 332.1
Thực trạng nợ công và Quản lý nợ công ở Việt Nam; những vấn đề trong quản lý và kiểm soát nợ công hiện nay; Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và kiểm soát nợ công ở Việt Nam.





