CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8601 Hoàn thiện chi ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ngành Thủy sản xuất khẩu / Lê Thị Mai Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 3(188) .- Tr. 30-33 .- 658
Thực trạng chi ngân sách nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ngành Thủy sản xuất khẩu và một số hạn chế.
8602 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất / Ngô Thị Kim Hòa, Bùi Thị Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 3(188) .- Tr. 39-43 .- 658
Phân tích nội dung lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. qua đó đề xuất kiến nghị liên quan đến chính sách cho quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp sản xuất.nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất
8603 Thúc đẩy xuất khẩu bền vững nông sản của Việt Nam dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Thị Việt Nga, Phạm Minh Đạt // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 126 tháng 3 .- Tr. 2-17 .- 382.7
Trình bày ách mạng công nghiệp 4.0 và những tác động đến xuất khẩu bền vững nông sản; Thực trạng ứng dụng công nghiệp 4.0 trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam; Đánh giá về tính bền vững trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam; Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bền vững nông sản của Việt Nam dựa trên nền tảng cách mạng công nghiệp 4.0.
8604 Ứng dụng mô hình ARCH- GARCH phân tích sự biến động của chỉ số VN-INDEX / Nguyễn Thị Hiên // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 18-25 .- 330
Phân tích sự biến động của tỷ suất sinh lowijcuar VN_INDEX dựa trên bộ số liệu giá đóng của hàng ngày trong giai đoạn 2007-2017 với 2670 quan sát. Việc phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình ARCH và các mô hình GARCH...
8605 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Quốc Anh, Trần Hoài Thanh // .- 2019 .- Số 126 tháng 3 .- Tr. 26-35 .- 330
Tập trung nghiên cứu tác động của CMCN 4.0 tới cơ cấu ngành ở nước đang phát triển; Thực trạng cơ cấu ngành ở nước ta và giải pháp thúc đẩu chuyển dịch cơ cấu ngành để hội nhập CMCN 4.0.
8606 Phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế / Phạm Thị Bạch Tuyết // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 36-45 .- 382.7 597
Tập trung nghiên cứu làm rõ những thành tựu cũng như hạn chế của hoạt động xuất nhập khẩu nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm góp phần đẩy mạnh sự phát triển của ngành ngoại thương trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
8607 Xây dựng và phân tích cấu trúc thị trường chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản: trường hợp sản phẩm cá hồng Mỹ tại khu vực Nam Trung Bộ / Nguyễn Thị Nga // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 46-55 .- 330
Đưa ra kết quả nghiên cứu được kỳ vọng tạo ra một cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về xây dựng và phân tích cấu trúc thị trường chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản: trường hợp sản phẩm cá hồng Mỹ tại khu vực Nam Trung Bộ, nhằm đề ra những giải pháp liên quan đến bối cảnh tiêu dùng sản phẩm mới.
8608 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam / Nguyễn Đức Long, Phạm Thành Công // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 80-95 .- 658
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác thông qua việc phân tích các yếu tố như cơ cấu thị trường xuất khẩu, mức độ phổ biến của sản phẩm, cơ cấu chủng loại tôm xuất khẩu, … Từ đó đưa ra mô hình SWOT cho tôm VN và đề xuất gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng này.
8609 Mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Thị Hồng Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 261 .- Tr. 12-19 .- 332.64 597
Lợi thế thương mại là một chủ đề gây tranh cãi trong giới nghiên cứu và kế toán. Các chuyên gia kế toán cho rằng lợi thế thương mại là tài sản vô hình mà các doanh nghiệp không thể đo lường và ghi nhận nó một cách riêng rẽ. Để kiểm tra xem lợi thế thương mại có phải là tài sản được các nhà đầu tư định giá khi mua doanh nghiệp, nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm tra thực chứng mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ được thực hiện tại các nước có nền kinh tế phát triển như Anh và Mỹ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm chứng mối quan hệ trên trong bối cảnh mới là Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ dương giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Như vậy, điều này chứng tỏ nhà đầu tư coi lợi thế thương mại là một tài sản khi định giá doanh nghiệp.
8610 Các nhân tố tác động đến tiếp cận dịch vụ tài chính qua ngân hàng số: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Bùi Kiên Trung, Phạm Bích Liên, Khúc Thế Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 261 .- Tr. 20-29 .- 332.12
Trên cơ sở phát triển mô hình lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ (TAM), nhóm tác giả tiến hành đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tài chính thông qua ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số với nghiên cứu điển hình tại Việt Nam. Với việc sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng, số liệu thu thập từ cá nhân đã sử dụng dịch vụ ngân hàng số trên địa bàn Việt Nam, kết quả cho thấy có 3 biến chính tác động trực tiếp đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số là ảnh hưởng xã hội, bảo mật và tính hữu ích. Đồng thời, có 2 biến tác động gián tiếp là tính thích ứng và dễ sử dụng. Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cụ thể.





