CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8601 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ : yêu cầu khách quan trong quá trình hội nhập của nền kinh tế / Nguyễn Quốc Việt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 3(188) .- Tr. 20-22 .- 332.12

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ xuất phát trừ yêu cầu tất yếu, nội tại của nền kinh tế quốc dân; Phát triển triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là tất yếu bở bản thân dịch vụ này còn yếu kém và chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao cảu nền kinh tế; Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ...

8603 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất / Ngô Thị Kim Hòa, Bùi Thị Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 3(188) .- Tr. 39-43 .- 658

Phân tích nội dung lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. qua đó đề xuất kiến nghị liên quan đến chính sách cho quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp sản xuất.nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

8604 Thúc đẩy xuất khẩu bền vững nông sản của Việt Nam dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Thị Việt Nga, Phạm Minh Đạt // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 126 tháng 3 .- Tr. 2-17 .- 382.7

Trình bày ách mạng công nghiệp 4.0 và những tác động đến xuất khẩu bền vững nông sản; Thực trạng ứng dụng công nghiệp 4.0 trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam; Đánh giá về tính bền vững trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam; Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bền vững nông sản của Việt Nam dựa trên nền tảng cách mạng công nghiệp 4.0.

8605 Ứng dụng mô hình ARCH- GARCH phân tích sự biến động của chỉ số VN-INDEX / Nguyễn Thị Hiên // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 18-25 .- 330

Phân tích sự biến động của tỷ suất sinh lowijcuar VN_INDEX dựa trên bộ số liệu giá đóng của hàng ngày trong giai đoạn 2007-2017 với 2670 quan sát. Việc phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình ARCH và các mô hình GARCH...

8606 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Quốc Anh, Trần Hoài Thanh // .- 2019 .- Số 126 tháng 3 .- Tr. 26-35 .- 330

Tập trung nghiên cứu tác động của CMCN 4.0 tới cơ cấu ngành ở nước đang phát triển; Thực trạng cơ cấu ngành ở nước ta và giải pháp thúc đẩu chuyển dịch cơ cấu ngành để hội nhập CMCN 4.0.

8607 Phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế / Phạm Thị Bạch Tuyết // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 36-45 .- 382.7 597

Tập trung nghiên cứu làm rõ những thành tựu cũng như hạn chế của hoạt động xuất nhập khẩu nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm góp phần đẩy mạnh sự phát triển của ngành ngoại thương trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

8608 Xây dựng và phân tích cấu trúc thị trường chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản: trường hợp sản phẩm cá hồng Mỹ tại khu vực Nam Trung Bộ / Nguyễn Thị Nga // .- 2019 .- Số 126 tháng 2 .- Tr. 46-55 .- 330

Đưa ra kết quả nghiên cứu được kỳ vọng tạo ra một cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về xây dựng và phân tích cấu trúc thị trường chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản: trường hợp sản phẩm cá hồng Mỹ tại khu vực Nam Trung Bộ, nhằm đề ra những giải pháp liên quan đến bối cảnh tiêu dùng sản phẩm mới.

8609 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam / Nguyễn Đức Long, Phạm Thành Công // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 80-95 .- 658

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác thông qua việc phân tích các yếu tố như cơ cấu thị trường xuất khẩu, mức độ phổ biến của sản phẩm, cơ cấu chủng loại tôm xuất khẩu, … Từ đó đưa ra mô hình SWOT cho tôm VN và đề xuất gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng này.

8610 Mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Thị Hồng Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 261 .- Tr. 12-19 .- 332.64 597

Lợi thế thương mại là một chủ đề gây tranh cãi trong giới nghiên cứu và kế toán. Các chuyên gia kế toán cho rằng lợi thế thương mại là tài sản vô hình mà các doanh nghiệp không thể đo lường và ghi nhận nó một cách riêng rẽ. Để kiểm tra xem lợi thế thương mại có phải là tài sản được các nhà đầu tư định giá khi mua doanh nghiệp, nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm tra thực chứng mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ được thực hiện tại các nước có nền kinh tế phát triển như Anh và Mỹ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm chứng mối quan hệ trên trong bối cảnh mới là Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ dương giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Như vậy, điều này chứng tỏ nhà đầu tư coi lợi thế thương mại là một tài sản khi định giá doanh nghiệp.