CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8631 Kiểm tra tác động của tài chính toàn diện đến chính sách tiền tệ - Nghiên cứu trường hợp tại các nước Đông Nam Á / Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Trúc Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 34-47 .- 332.4
Nghiên cứu xem xét tác động của tài chính toàn diện (financial inclusion-FI) đến chính sách tiền tệ tại các nước ASEAN. Thông qua việc kiểm tra mục tiêu ổn định giá cả của chính sách tiền tệ, yếu tố lạm phát được xem là biến đại diện cho chính sách tiền tệ tại các quốc gia này. Phương pháp PCA được sử dụng để xây dựng chỉ số tổng hợp đo lường mức độ FI (FI index). Để trả lời câu hỏi nghiên cứu chính, các mô hình Pooled OLS, FEM, REM được sử dụng để phân tích và ước lượng GLS để khắc phục vấn đề phương sai thay đổi, tự tương quan của mô hình. Dữ liệu được thu thập thông qua các nguồn thứ cấp bao gồm các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) (giai đoạn 2008-2016). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mức độ FI có ảnh hưởng đáng kể đến chính sách tiền tệ. Theo đó, việc tăng cường mức độ FI sẽ làm giảm lạm phát, góp phần ổn định giá cả và phát triển kinh tế vĩ mô.
8632 Độ mở thương mại, phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển / Phạm Thị Hồng Vân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- SỐ 260 .- Tr. 48-58 .- 332.64
Sử dụng phương pháp S-GMM sai phân hai bước trên mô hình bảng động của 36 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2002-2017, nghiên cứu phát hiện ra tác động điều tiết của phát triển thị trường chứng khoán đến mối quan hệ giữa độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Trong khi độ mở thương mại và phát triển thị trường chứng khoán tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thì tương tác giữa độ mở thương mại và phát triển thị trường chứng khoán làm giảm tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy thị trường chứng khoán của các quốc gia đang phát triển hoạt động chưa hiệu quả làm tác động tiêu cực đến tăng trưởng qua mối quan hệ với thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả chính phủ, chất lượng luật pháp tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, còn lạm phát tác động không rõ ràng đến tăng trưởng. Nghiên cứu này đã chỉ ra những cảnh báo cũng như đề xuất một vài chính sách hữu ích cho các quốc gia đang phát triển.
8633 Phản ứng của thị trường đối với Thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nước / Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 59-69 .- 332.63
Nghiên cứu khảo sát phản ứng của thị trường đối với thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông qua việc phân tích xu hướng biến động giá cổ phiếu của những doanh nghiệp mà SCIC đã thoái vốn đầu tư. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study Methodology) được sử dụng để ước tính tỷ suất lợi tức bất thường của cổ phiếu xoay quanh thời gian công bố thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 43 sự kiện thoái vốn đầu tư của SCIC thực hiện trong giai đoạn 01/2012 - 06/2018 tại các doanh nghiệp ở Việt Nam mà cổ phiếu được giao dịch tại các sàn chứng khoán HNX, HOSE hoặc UPCOM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường phản ứng tích cực khi nhận được thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra được tính chất tổ chức của thị trường cũng có ảnh hưởng đến phả n ứ ng củ a thị trườ ng đối với thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC.
8634 Nhân tố tác động tới thanh khoản nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Hoài Linh, Lại Thị Thanh Loan // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 70-80 .- 332.12
Nghiên cứu tập trung đánh giá các nhân tố tác động đến nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường cổ phiếu tăng lên sẽ ảnh hưởng làm giảm nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy của dữ liệu bảng cho thấy tăng trưởng cung tiền, tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại, ngược lại, tiết kiệm quốc gia tác động thuận chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Hơn nữa, khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản nguồn vốn của các ngân hàng thương mại tăng lên, tổng tài sản gia tăng sẽ khiến thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại giảm đi. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý.
8635 Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp / Huỳnh Thị Cẩm Hà // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 81-90 .- 332.1
Bài viết kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, chiến lược tái cấu trúc hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2005 - 2016 bằng mô hình hồi quy Logistic. Bài viết tìm thấy kiệt quệ tài chính có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong chu kỳ sống, nhiều nhất là ở giai đoạn suy thoái. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính khiến các doanh nghiệp tăng khả năng cắt giảm tài sản, cắt giảm hoạt động đầu tư và cắt giảm lao động. Ở giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm hoạt động đầu tư. Ở giai đoạn bão hòa, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm lao động. Chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư mang lại khả năng hồi phục cho doanh nghiệp kiệt quệ tài chính, nhưng hiệu quả từ các chiến lược tái cấu trúc ít ảnh hưởng bởi chu kỳ sống.
8636 Đánh giá nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến các dự án giao thông theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam / Nguyễn Phan Xuân Bách, Đỗ Tiến Sỹ // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 63-69 .- 658
Nghiên cứu này, thông qua việc sàng lọc các nghiên cứu trước, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm và khảo sát thông tin 49 dự án đã thực hiện để xác định 35 nhân tố rủi ro cho bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó, các nhân tố này được định lượng mức độ ảnh hưởng thông qua xác suất và mức độ tác động trong 2 vòng khảo sát delphi để xếp hạng, qua đó xác định được 16 nhân tố có mức ảnh hưởng cao đến dự án. Cũng từ dữ liệu này, tiến hành đánh giá tổng hợp mờ để xác định chỉ số mức độ rủi ro của các nhóm nhân tố chính và rủi ro tổng thể của dự án. Nghiên cứu này cho thấy được những yếu tố rủi ro có thể làm thất bại dự án giao thông PPP trong thời điểm hiện nay, qua đó chính phủ cần có những chính sách, giải pháp kịp thời để tăng tính hiệu quả nhằm thu hút được nhiều nhà đầu tư.
8637 Tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp : thực trạng và giải pháp / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 4-6 .- 658
Thực trạng liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam và giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp.
8638 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp / Phạm Ngọc Tuấn, Lục Mạnh Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 7-9 .- 658
Một số vấn đề cơ bản về hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp và một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp.
8639 Giáo dục pháp luật cho sinh viên đại hoc : kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam / Trần Thị Thanh Thủy, Đinh Thị Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 10-12 .- 371.018
Thực tiễn giáo dục pháp luật cho sinh viên tại một số quốc gia trên thế giới; Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn giáo dục pháp luật cho sinh viên tại một số quốc gia; Một số gợi ý nhằm hoàn thiện giáo dục pháp luật cho sinh viên tại các trường Đại học của VN hiện nay.
8640 Tăng trưởng kinh tế và thay đổi về tầm vóc của trẻ em Việt Nam / Phạm Minh Thái, Vũ Thị Vân Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 530 tháng 12 .- Tr. 16-18 .- 330
Tập trung phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng chiều cao của trẻ em Việt Nam nói riêng và con người VN nói chung tới những thành tựu tăng trưởng kiih tế và giảm nghèo trong giai đoạn vừa qua.





