CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8611 Hàng nông sản Việt Nam trong cuộc chiến với rào cản thương mại quốc tế: thực tế và giải pháp / Phạm Vĩnh Thắng // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2018 .- Số 518 .- Tr. 7-9 .- 658
Do nhiều nguyên nhân, các nước đều duy trì các biện pháp thương mại nhằm bảo hộ nền sản xuất nội địa. Bên cạnh biện pháp bảo hộ bằng thuế quan còn rất nhiều biện pháp thuế quan. Xu hướng chung trong việc sử dụng các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất trong bước là chuyển từ các biện pháp mang tính chất hạn chế định lượng trực tiếp sang các biện pháp tinh vi hơn như chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra, xu hướng sử dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu gắn với yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và lao động đang nổi lên và được nhiều nước phát triển hậu thuẫn mạnh mẽ.
8612 Các nghiên cứu về lý thuyết hành vi có kế hoạch ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng / Lê Thị Hải Hà // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2018 .- Số 518 .- Tr. 99-101 .- 658
Lý thuyết hành vi có kế hoạch là một lý thuyết marketing được sử dụng rất phổ biến trong nghiên cứu ý định mua hàng. Trên cơ sở đó, tác giả thực hiện nghiên cứu tổng quan nhằm tổng kết lại những nghiên cứu điển hình vận dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch ảnh hưởng ý định mua hàng nội địa, hàng ngoại nhập cảu người tiêu dùng trên thế giới.
8613 Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm: Bằng chứng mới từ phân tích dữ liệu bảng / Chu Khánh Lân, Nguyễn Minh Phương, Trương Hoàng Diệp Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 261 .- Tr. 2-11 .- 332.1
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm. Chúng tôi sử dụng dữ liệu từ Tài chính bao trùm toàn cầu do Ngân hàng thế giới thực hiện để xây dựng chỉ số tài chính bao trùm và ba cấu phần. Kết quả từ mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên cho dữ liệu 82 quốc gia chỉ ra các điều kiện kinh tế xã hội ổn định như thu nhập, phát triển tài chính, chất lượng thể chế. Bên cạnh các yếu tố về kinh tế, chính phủ cần kiểm soát tốc độ gia tăng dân số và tăng cường phát triển con người. Ngoài ra, tồn tại sự khác biệt giữa các nhóm quốc gia trong các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm như lạm phát, phát triển tài chính và đặc điểm của hệ thống ngân hàng. Ở mức độ phát triển tài chính thấp hoặc trung bình, các quốc gia đang phát triển sẽ nhận được nhiều lợi ích của việc mở rộng quy mô thị trường tài chính đối với tài chính bao trùm.
8614 Tăng cường vai trò nhà tạo lập thị trường chứng khoán: kinh nghiệm từ thị trường chứng khoán Mỹ và bài học đối với Việt Nam / ThS. Trần Thị Xuân Anh // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 163 tháng 5 .- Tr. 41-45 .- 336.31
Nhà tạo lập thị trường là một thành viên quan trọng tại các thị trường chứng khoán phát triển trên thế giới như thị trường NYSE hay NASDAQ của Mỹ, đóng vai trò duy trì tính thanh khoản cho các thị trường này. Tuy nhiên, ở Việt Nam, hoạt động của nhà tạo lập thị trường vẫn chưa được triển khai hiệu quả, do vậy tính thanh khoản trên thị trường thiếu ổn định, đặc biệt còn rất thấp đối với những cổ phiếu chưa niêm yết. Làm thế nào để thúc đẩy hoạt động cũng như vai trò của nhà tạo lập thị trường chứng khoán đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết đề cập đến hoạt động của nhà tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán Mỹ và những bài học đối với Việt Nam.
8616 Những thay đổi trong chính sách thuế kinh doanh chứng khoán / Bùi Thị Mến, Nguyễn Thị Thu Huyền // Chứng khoán Việt Nam (Điện tử) .- 2015 .- Số 197 .- Tr. 17-20 .- 658
Khái quát chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán. Trình bày diễn biến thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam. Phân tích tác động của những thay đổi trong chính sách thuế đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
8617 Nâng cao chất lượng quản trị nhân lực để phát triển bền vững doanh nghiệp trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Võ Thị Vân Khánh // .- 2019 .- Sood 2(187) .- Tr. 24-28 .- 658.3
Trình bày các vấn đề cơ bản; thực trạng quản trị nhân lựctại các doanh nghiệp VN; một số giải pháp nâng cao quanr trị nhân lực trong doanh nghiệp.
8618 Rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank : thực trạng và giải pháp quản lý / Nguyễn Ngọc Sơn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 29-32 .- 332.12
Trình bày kết quả thực hiện công tác quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank.
8619 Phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên - những vấn đề đặt ra cần giải quyết / Lê Thị Thương, Trần Xuân Văn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 33-39 .- 658
Trình bày một số vấn đề lý luận về cụm liên kết ngành; Sự cần thiết phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Thực trạng phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Kết luận.
8620 Đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thái Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 40-46 .- 332.12
Thực trạng kiểm soát và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua.





