CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8271 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua: Nghiên cứu thị trường thịt heo có thương hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Đăng Khoa, Phạm Vũ Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 74-84 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua yếu tố trung gian “ý định mua”. Để đạt được mục tiêu, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng đã được sử dụng, trong đó nghiên cứu định lượng là chủ yếu. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát 237 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu xác nhận có 3 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (xếp theo thứ tự giảm dần) là chuẩn chủ quan, thái độ, và nhận thức kiểm soát hành vi. Hai yếu tố nhận thức về sức khỏe và nhận thức về giá có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định mua thịt heo có thương hiệu. Ý định mua có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu.

8272 Ứng dụng mô hình ra quyết định trong đánh giá năng lực giảng viên / Lưu Quốc Đạt, Đỗ Anh Đức, Cảnh Chí Dũng, Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Thái Thị Huyền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 85-92 .- 658

Đánh giá năng lực giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các trường đại học. Để đánh giá năng lực giảng viên cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong môi trường thông tin mơ hồ. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này phát triển phương pháp điểm lý tưởng động sử dụng kết hợp với tập “neutrosophic khoảng” để đánh giá năng lực giảng viên theo trình tự thời gian. Điểm mới của nghiên cứu này là phương pháp điểm hàm số, hàm chính xác và hàm chắc chắn được áp dụng để đánh giá và xếp hạng năng lực giảng viên. Phương pháp đề xuất được được ứng dụng trong đánh giá năng lực giảng viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá và hội đồng ra quyết định. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất là khả thi khi áp dụng trên thực tế và là một sự mở rộng của các phương pháp trước đó.

8273 Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Trương Quốc Cường, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Minh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 2-9 .- 330

Trình bày thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách cho Việt Nam.

8274 Trái phiếu xanh : Việt Nam trong nỗ lực bắt nhịp kỷ nguyên tài chính xanh toàn cầu / Quản Thu Trang // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 10-14 .- 332.1

Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu xanh; Tiêu chuẩn trái phiếu xanh toàn cầu; Thực trạng phát triển trái phiếu xanh của Việt Nam; Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát hành trái phiếu xanh tại Việt Nam.

8275 Xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ : hướng đi mới cho các ngân hàng tại Việt Nam / Vũ Hồng Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 15-21 .- 332.12

Tổng quan về hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Định vị trong hệ thống tài chính hiện đại; Lựa chọn mô hình chuyển đổi sang hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Những lĩnh vực được các ngân hàng trên thế giới tập trung nhằm từng bước xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

8276 Big data và ứng dụng trong hoạt động ngân hàng / Trương Thị Hoài Linh, Lê Thị Như Quỳnh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 22-28 .- 332.12

Bài viết hệ thống những vấn đề cơ bản về Big data, trên cơ sở đó phân tích những ứng dụng của Big data và các điều kiện nhằm ứng dụng Big data ở lĩnh vực ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0.

8277 Chứng khoán các khoản vay: những vấn đề cần cân nhắc / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 29-35 .- 332.64337

Phân tích mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình chứng khoán hóa dưới giác độ là nguyên nhân tạo nên nợ xấu nhằm thấy rõ hơn tác động trái phiếu của chứng khoán hóa đối với hệ thống ngân hàng thương mại.

8278 Kinh nghiệm của một số nước Đông Á về đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 4-6 .- 658

Kinh nghiệm của một số nước Đông Á về đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam và những bài học đối với Việt Nam về chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm quan kinh nghiệm của một số nước Đông Á.

8279 Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản : kinh nghiệm trong nước, quốc tế và bài học cho Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Kiều Thị Hường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 13-15 .- 658

Kinh nghiệm trong nước về nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhn ghiệp xuất khẩu thủy sản; Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhn ghiệp xuất khẩu thủy sản; Bài học kinh nghiệm về nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.

8280 Nguyễn tắc và những nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân / Phùng Lê Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 19-21 .- 658

Các nguyên tắc liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân; các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.