CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8261 Mối quan hệ giữa sở hữu Nhà nước và chi phí nợ tại các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Hải Yến // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 42-52 .- 658
Nghiên cứu này tìm hiểu sự tác động của sở hữu nhà nước đến chi phí nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2017. Phương pháp ước lượng GMM hệ thống được sử dụng để kiểm soát nội sinh, và các khuyết tật khác trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có sở hữu nhà nước sẽ giảm chi phí nợ. Đồng thời, ở các tỉnh kém phát triển, các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước sẽ giảm chi phí nợ nhiều hơn so với các doanh nghiệp tương đồng hoạt động ở các tỉnh phát triển mạnh. Cuối cùng, sở hữu nhà nước của địa phương tại các doanh nghiệp sẽ giúp giảm chi phí nợ nhiều hơn so với sở hữu nhà nước của các cơ quan trung ương trực thuộc chính phủ.
8262 Trải nghiệm, giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng / Trần Thị Hiền, Ngô Thị Thủy, Nguyễn Hồng Quân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 53-62 .- 658
Nghiên cứu trả lời câu hỏi trải nghiệm của khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn tác động như thế nào tới mức độ hài lòng của họ. Sử dụng phương pháp phân tích nội dung đối với 803 phản ánh của khách hàng đã từng lưu trú ở khách sạn Nikko tại Nhật Bản và Việt Nam đăng trên các trang mạng đặt phòng, kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa sự hài lòng và trải nghiệm của khách hàng. Trong khi các yếu tố về địa điểm, chất lượng phục vụ, đồ ăn, phòng, dịch vụ và tiện ích bổ sung, vốn là những thuộc tính đem lại giá trị cảm nhận về mặt kinh tế cho khách hàng (value for money) có tác động mạnh hơn so với yếu tố mang đến giá trị cảm nhận về mặt cảm xúc (emotional value). Song tác động từ giá trị khách hàng cảm nhận được về mặt cảm xúc vẫn có ý nghĩa tới mức độ hài lòng. Kết quả nghiên cứu gợi ý nhà quản lý khách sạn cần làm rõ hơn những giá trị về mặt kinh tế (vật chất) và về mặt cảm xúc (tinh thần) để khách hàng có thể cảm nhận được nhiều hơn, từ đó khách hàng sẽ hài lòng hơn với quyết định mua của mình.
8263 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua: Nghiên cứu thị trường thịt heo có thương hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Đăng Khoa, Phạm Vũ Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 74-84 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua yếu tố trung gian “ý định mua”. Để đạt được mục tiêu, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng đã được sử dụng, trong đó nghiên cứu định lượng là chủ yếu. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát 237 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu xác nhận có 3 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (xếp theo thứ tự giảm dần) là chuẩn chủ quan, thái độ, và nhận thức kiểm soát hành vi. Hai yếu tố nhận thức về sức khỏe và nhận thức về giá có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định mua thịt heo có thương hiệu. Ý định mua có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu.
8264 Ứng dụng mô hình ra quyết định trong đánh giá năng lực giảng viên / Lưu Quốc Đạt, Đỗ Anh Đức, Cảnh Chí Dũng, Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Thái Thị Huyền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 85-92 .- 658
Đánh giá năng lực giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các trường đại học. Để đánh giá năng lực giảng viên cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong môi trường thông tin mơ hồ. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này phát triển phương pháp điểm lý tưởng động sử dụng kết hợp với tập “neutrosophic khoảng” để đánh giá năng lực giảng viên theo trình tự thời gian. Điểm mới của nghiên cứu này là phương pháp điểm hàm số, hàm chính xác và hàm chắc chắn được áp dụng để đánh giá và xếp hạng năng lực giảng viên. Phương pháp đề xuất được được ứng dụng trong đánh giá năng lực giảng viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá và hội đồng ra quyết định. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất là khả thi khi áp dụng trên thực tế và là một sự mở rộng của các phương pháp trước đó.
8265 Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Trương Quốc Cường, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Minh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 2-9 .- 330
Trình bày thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
8266 Trái phiếu xanh : Việt Nam trong nỗ lực bắt nhịp kỷ nguyên tài chính xanh toàn cầu / Quản Thu Trang // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 10-14 .- 332.1
Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu xanh; Tiêu chuẩn trái phiếu xanh toàn cầu; Thực trạng phát triển trái phiếu xanh của Việt Nam; Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát hành trái phiếu xanh tại Việt Nam.
8267 Xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ : hướng đi mới cho các ngân hàng tại Việt Nam / Vũ Hồng Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 15-21 .- 332.12
Tổng quan về hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Định vị trong hệ thống tài chính hiện đại; Lựa chọn mô hình chuyển đổi sang hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Những lĩnh vực được các ngân hàng trên thế giới tập trung nhằm từng bước xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
8268 Big data và ứng dụng trong hoạt động ngân hàng / Trương Thị Hoài Linh, Lê Thị Như Quỳnh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 22-28 .- 332.12
Bài viết hệ thống những vấn đề cơ bản về Big data, trên cơ sở đó phân tích những ứng dụng của Big data và các điều kiện nhằm ứng dụng Big data ở lĩnh vực ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0.
8269 Chứng khoán các khoản vay: những vấn đề cần cân nhắc / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 29-35 .- 332.64337
Phân tích mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình chứng khoán hóa dưới giác độ là nguyên nhân tạo nên nợ xấu nhằm thấy rõ hơn tác động trái phiếu của chứng khoán hóa đối với hệ thống ngân hàng thương mại.
8270 Kinh nghiệm của một số nước Đông Á về đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 547 .- Tr. 4-6 .- 658
Kinh nghiệm của một số nước Đông Á về đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam và những bài học đối với Việt Nam về chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm quan kinh nghiệm của một số nước Đông Á.





