CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8291 Quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam / Huỳnh Thị Thanh Trúc // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 13-15 .- 658.151
Trình bày tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp.
8292 Mua bán và sáp nhập (M&A) ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hà Thị Thu Phương // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 16-19 .- 332.12
Khái niệm hoạt động hoạt M&A của ngân hàng thương mại; thực trạng hoạt động M&A; đánh giá thực trạng hoạt động M&A; hàm ý chính sách.
8293 Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến để đáp ứng nền kinh tế số / Nguyễn Thị Việt Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 5-8 .- 658
Trình bày nền kinh tế số trong giai đoạn hiện nay; kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến; giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến trong thời gian tới.
8294 Ứng dụng phương pháp lựa chọn thuộc tính và chỉ số dẫn báo trong xây dựng mô hình dự bán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô / Cù Thu Thủy, Đồng Thị Ngọc Lan, Hoàng Vân Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 9-13 .- 330
Đưa các bước ứng dụng kỹ thuật lựa chọn thuộc tính trong khi xây dựng mô hình dự báo kinh tế - xã hội theo cách tiếp cận của phương pháp chỉ số dẫn báo kết hợp với mô hình kinh tế lượng. Đây là một hướng nghiên cứu và ứng dụng mới trong lĩnh vực phân tích và dựu báo dữ liệu nói chung, xây dựng mô hình dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nói riêng.
8295 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp : mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm tại Việt Nam / Trần Thị Minh Nguyệt, Đàm Thanh Tú // .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 14-18 .- 658
Bài viết sử dụng chỉ tiêu FCFE và FCFF làm đại diện cho dòng tiền trong doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm là căn cứ để chúng tôi đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm ở Việt Nam trong thời gian tới.
8296 Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp / Ngô Thị Kim Hòa, Ngô Thị Thu Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 19-22 .- 658
Phân tích tác động của các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.
8297 Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Quốc Việt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 1 .- Số 8(193) .- Tr. 41-43 .- 332.12
Trình bày về hoạt động huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, các loại dịch vụ khác.
8298 Phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam : những hạn chế trong quy trình phân tích / Nguyễn Thu Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 44-46 .- 332.12
Đề cập đến những hạn chế trong quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam.
8299 Rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường / Đình Nguyễn Bảo Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 47-50 .- 332.12
Trình bày rủi ro hoạt động là một tất yếu tại các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường; Quản trị rủi ro hoạt động là yêu cầu cần thiết tại các ngân hàng thương mại.
8300 Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các doanh nghiệp niêm yết theo Forbes Việt Nam / Phạm Quế Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 51-54 .- 658
Sử dụng phương pháp định lượng với mẫu nghiên cứu bao gồm 59 doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tốt nhất trong giai đoạn 2016-2018. Mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố, kết quả cho thấy chỉ có 3 nhân tố tác động gồm: quy mô doanh nghiệp; lợi nhuận giữa niên độ; cổ tức giữa niên độ và tất cả các biến đều cho tác động tích cực...





