CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8251 Rào cản thamn gia thị trường quốc tế : trường hợp trái vải của tỉnh Bắc Giang / Lê văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 70-78 .- 658
Trình bày tình hình, thực trạng sản xuất và xuất khẩu trái vải của tỉnh Bắc Giang, những tín hiệu tích cực trong sản xuất tiêu thụ, các điểm hạn chế tham gia thị trường quốc tế, kết luận.
8252 Tác động công nghệ, nguồn nhân lực đến tăng trưởng tại các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán Việt Nam / Phạm Thị Hồng Vân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 34-45 .- 658.3
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) trên mẫu dữ liệu bảng của 30 ngân hàng thương mại và 71 công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 − 2017, nghiên cứu phát hiện tác động chi phối của nguồn nhân lực chất lượng cao đến công nghệ chuyên sâu tại các ngân hàng thương mại trong mối quan hệ giữa công nghệ và tăng trưởng doanh nghiệp. Trong khi tại các công ty chứng khoán và trên mẫu tổng thể các doanh nghiệp ngành tài chính ngân hàng thì nghiên cứu tìm thấy tác động hỗ trợ đồng thời của nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ chuyên sâu đến tăng trưởng doanh nghiệp. Điều này cho thấy chất lượng nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại chưa phát triển kịp theo yêu cầu của công nghệ nên đã làm hạn chế tăng trưởng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy công nghệ tổng thể và chất lượng luật pháp tác động tích cực đến tăng trưởng, còn lạm phát tác động yếu đến tăng trưởng, hiệu quả chính phủ hạn chế tăng trưởng doanh nghiệp. Nghiên cứu này đã đề xuất một vài chính sách hữu ích cho các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán.
8253 Các thành phần cấu thành năng lực của đội ngũ quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại đồng bằng Sông Cửu Long / Phạm Minh Trí, Thái Anh Hoà, Lê Quang Thông, Nguyễn Văn Hùng // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 46-55 .- 658.3
Nghiên cứu này nhằm xây dựng mô hình năng lực đội ngũ quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu nghiên cứu thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ với 745 quan sát hợp lệ (gồm ban quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ liên minh hợp tác xã và Phòng Nông nghiệp huyện) được phỏng vấn trực tiếp. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác định được mô hình năng lực với 06 năng lực chung cần thiết (31 hành vi): (1) Kiến thức chung, (2) Hoạt động nhóm, (3) Định hướng hiệu quả, (4) Quan hệ con người, (5) Quản lý điều hành, (6) Phát huy sáng tạo. Mô hình năng lực giúp hiểu rõ hơn nhu cầu năng lực quản lý; hữu ích cho việc đo lường năng lực, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và nâng cao năng lực đội ngũ này thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực.
8254 Khoảng cách giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng và mức độ đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của trợ lý kiểm toán mới vào nghề / Phạm Hoài Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 56-63 .- 658.3
Bài viết nhằm xác định khoảng cách giữa yêu cầu thực tế về kiến thức, kỹ năng và thái độ (Knowledge, skill and attitude - KSA) đối với kiểm toán viên và mức độ đáp ứng yêu cầu của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên khảo sát 46 kiểm toán viên có kinh nghiệm về tầm quan trọng và mức độ đáp ứng yêu cầu đối với 40 KSA của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Kết quả phân tích T-test và Wilcoxon-test cho thấy hầu hết các KSA có khoảng cách đáng kể giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng (thể hiện thông qua mức độ quan trọng) và mức độ đáp ứng của các trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Điều này cho thấy các chương trình đào tạo kiểm toán của các trường đại học chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn về KSA cần thiết trong lĩnh vực kiểm toán.
8255 Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh / Lê Xuân Thái, Trương Đông Lộc // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 64-72 .- 332.1
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đo lường ảnh hưởng của minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 294 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2014-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình SGMM cho thấy minh bạch và công bố thông tin có mối tương quan nghịch với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Ngoài ra, nghiên cứu này còn tìm thấy mối tương quan thuận giữa số lượng thành viên ban giám đốc với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Cuối cùng, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn (nhóm Big4) có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn các công ty còn lại.
8256 Hiệu quả chi giáo dục phổ thông ở Việt Nam: Nghiên cứu từ các địa phương cấp tỉnh / Lê Quang Cảnh, Nguyễn Văn Thắng, Tôn Thu Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 73-81 .- 658
Nghiên cứu này tiến hành đo lường hiệu quả chi cho giáo dục phổ thông ở Việt Nam dựa trên phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) định hướng đầu ra và đầu vào với số liệu thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Bộ Tài chính. Kết quả phân tích cho thấy các bậc học càng cao có mức độ hiệu quả chung càng cao nhưng mức độ hiệu quả của chi ngân sách nhà nước càng giảm; chi từ hộ gia đình cho tất cả bậc học thuộc giáo dục phổ thông đều có mức độ phi hiệu quả nhất định. Kết quả thực nghiệm này cung cấp dẫn chứng cho việc quyết định phân bổ ngân sách cho giáo dục và ngụ ý chính sách nâng cao hiệu quả chi cho giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
8257 Ảnh hưởng của quy mô đất đến năng suất nhân tố tổng hợp của nông hộ trồng lúa đồng bằng Sông Cửu Long / Nguyễn Lan Duyên, Nguyễn Tri Khiêm // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 82-92 .- 330
Kết quả ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất dựa trên số liệu thu thập từ mẫu ngẫu nhiên gồm 498 nông hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy có mối quan hệ phi tuyến có dạng chữ U ngược giữa quy mô đất với năng suất nhân tố tổng hợp. Kết quả cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được bốn yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều với năng suất nhân tố tổng hợp và nhiều yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với năng suất nhân tố tổng hợp. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp giúp nông hộ sử dụng quy mô đất tối ưu để tối đa hóa năng suất nhân tố tổng hợp.
8258 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, nhân viên các Trường Đại học Tư thục trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng / Trần Thế Tuân, Công Vũ Hà Mi // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 93-102 .- 658
Động lực làm việc của cán bộ, nhân viên là một chủ đề rất đáng được quan tâm, bởi động lực làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức (Ali & cộng sự, 2012; Boeve, 2007; Brooks, 2007). Vì vậy, tạo động lực làm việc cho cán bộ, nhân viên có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của mọi tổ chức. Xuất phát từ những lý do đó, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, nhân viên tại các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại các trường đại học tư thục của thành phố Đà Nẵng bao gồm: (i) Môi trường làm việc, (ii) Phúc lợi, chế độ chính sách; (iii) Phong cách lãnh đạo; (iv) Đào tạo và thăng tiến và (v) Tiền lương và thưởng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm gia tăng động lực làm việc của người lao động trong các trường đại học tư thục tại Đà Nẵng.
8259 Dòng vốn vào Việt Nam: Vai trò của các nhân tố đẩy và nhân tố kéo / Lê Hồ An Châu, Nguyễn Thị Mai Huyên, Ngô Sỹ Nam // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 2-13 .- 332.63
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tập trung vào hai thành phần cơ bản là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) và vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài qua thị trường chứng khoán (Foreign Portfolio Investment – FPI). Sử dụng mô hình tự hồi quy vector cấu trúc (Structural Vector Autoregression – SVAR) với các ràng buộc ngắn hạn trên bộ dữ liệu quý giai đoạn 2000-2017, kết quả nghiên cứu cho thấy cả nhân tố kéo và nhân tố đẩy đều đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích dòng vốn vào Việt Nam. Cụ thể, khi xảy ra cú sốc sản lượng đầu ra nước ngoài, dòng vốn FDI vào Việt Nam sẽ giảm ngay, ngược lại, khi tăng trưởng GDP trong nước tăng, FDI cũng tăng ngay lập tức và đạt đỉnh vào nửa quý thứ 2. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, vốn đầu tư gián tiếp chịu ảnh hưởng tiêu cực của các cú sốc về lãi suất trong lẫn ngoài nước.
8260 Chi tiêu Chính phủ và tăng trưởng kinh tế - Phân tích từ dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam / Đặng Anh Tuấn, Lê Việt An, Trịnh Thị Thúy Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 14-23 .- 330
Những năm vừa qua, hoạt động chi ngân sách ở Việt Nam đã trải qua nhiều cung bậc khác nhau, từ thắt lưng buộc bụng trong giai đoạn suy thoái kinh tế đến việc nới lỏng chi tiêu ở thời gian sau này. Nỗ lực của các nhà hoạch định chính sách đã thể hiện qua sự phục hồi của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Bài báo này được thực hiện nhằm chứng minh mối quan hệ giữa 2 nhân tố trên trong giai đoạn 2006-2016. Dữ liệu bảng được thu thập từ 63 tỉnh thành trên cả nước và được phân tích bằng mô hình Generalized Method of Moments (GMM). Kết quả cho thấy tồn tại ngoại tác tích cực từ chi tiêu chính phủ lên tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, một số nhân tố vĩ mô khác như mức tăng trưởng kinh tế năm trước, lạm phát, lao động và đầu tư tư nhân được xác định có ảnh hưởng cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế.





