CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7721 Ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên các trường đại học và cao đẳng tại tỉnh Đồng Tháp / Mai Võ Ngọc Thanh, Trịnh Diệu Hiền, Nguyễn Minh Triết // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 312-318 .- 658
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại tỉnh Đồng Tháp. Kết luận nghiên cứu dựa trên số liệu khảo sát thực tế 165 sinh viên, nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố gồm tính cách cá nhân và sự sẵn sàng kinh doanh, thái độ đối với kinh doanh, giáo dục và kinh nghiệm làm thêm.
7722 Hoàn thiện hệ thống dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của thực phẩm tươi tại Việt Nam / Nguyễn Văn Thanh Trường // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 306-311 .- 658
Giới thiệu các khái niệm liên quan đến dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của thực phẩm tươi, phân tích các tình huống và các vấn đề tồn tại của dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của thực phẩm tươi ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập thế giới, đưa ra những khuyến nghị hiệu quả, các đóng góp hoàn thiện hệ thống dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh, có cái nhìn tổng quan về xu hướng phát triển dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh trong tương lai và hy vọng cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan.
7723 Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đo lường hành vi mua điện thoại thông minh / Nguyễn Ngọc Duy Phương, Đoàn Lê Thùy Dương // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 299-305 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nghiên cứu ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) đo lường hành vi mua điện thoại thông minh trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một bằng việc khảo sát 300 khách hàng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết marketing hỗn hợp và lý thuyết Kotler về quá trình ra quyết định của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng với các kiểm định Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội với công cụ phân tích SPSS 22.0. Kết quả đã xác định 6 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng đối với điện thoại thông minh, sắp xếp theo thứ tự giảm dần: Cảm nhận sự hữu dụng, ảnh hưởng xã hội, chất lượng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận giá của sản phẩm và thái độ người mua. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách đến các nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
7724 Một số vấn đề về phát triển sản phẩm mới / Lê anh Tuấn // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 292-298 .- 658
Với xu hướng thay đổi nhanh chóng của nhu cầu người tiêu dùng và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong thời đại hiện nay, hoạt động phát triển sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghệ cao. Tuy nhiên, hoạt động phát triển sản phẩm mới chưa được tập trung nghiên cứu tại Việt Nam. Do vậy, bài báo xem xét một số mô hình phát triển sản phẩm mới và quy trình thiết kế sản phẩm mới, nhằm đưa ra một số lưu ý trong phát triển sản phẩm mới ở Việt Nam.
7725 Việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh An Giang / Lê Thị Kim Chi // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 286-291 .- 658
Tập trung phân tích thực trạng việc làm cho lao động nông nghiệp tại tỉnh An Giang trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả góp phần làm sáng tỏ những cơ hội và thách thức đối với lao động nông thôn tại tỉnh An Giang, đồng thời đưa ra những phương hướng, phương pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp tại tỉnh Anh Giang hiện nay và trong thời gian tới.
7726 Những khó khăn khi áp dụng thẻ điểm cân bằng ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Phạm Văn Nam // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 280-285 .- 658
Trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải triển khai hiệu quả chiến lược phát triển và chiến lược cạnh tranh của mình. Gắn với quá trình này là phải xây dựng được một hệ thống đo lường hiệu quả sản xuất - kinh doanh có độ tin cậy cao để nhanh chóng có những quyết định quản trị phù hợp trong môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp. Bài viết trình bày những nội dung cơ bản của thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC); nhận diện những rào cản khi ứng dụng BSC, qua đó đề xuất một số hàm ý giải pháp nhằm áp dụng hiệu quả BSC vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium- sized Enteprises - SME) Việt Nam.
7727 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận / Thiềm Quốc Thái // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 268-273 .- 658
Trong giai đoạn hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh, vấn đề tạo động lực trong lao động là một nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự tại Kho bạc Nhà nước, góp phần thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Trong bài viết, người viết đề cập đến “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận”. Động lực làm việc thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau đó là tích cực và tiêu cực. Nếu nhân viên, công chức có động lực tích cực thì sẽ có tâm lý làm việc tốt, lành mạnh, đồng thời góp phần làm cho Kho bạc Nhà nước Bình Thuận ngày càng trở nên phát triển, bền vững hơn.
7728 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Một số vấn đề trao đổi / Trịnh Việt Tiến // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 264-267 .- 658
Tập trung phân tích một số vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hiện nay. Qua phân tích các nhân tố tác động đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả góp phần làm sáng tỏ những vấn đề còn tồn đọng hiện nay tại các doanh nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp, phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: (1) Đối với sự điều tiết của Nhà nước; (2) Đối với mỗi doanh nghiệp; (3) Đối với cộng đồng doanh nghiệp.
7729 Chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận / Nguyễn Ngọc Trắng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 252-257 .- 658
Nước ngọt là tài nguyên có tái tạo, nhưng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo, để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền. Giới chuyên môn cũng nhấn mạnh thêm rằng việc xóa đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sẽ rất khó khăn nếu không giải quyết vấn đề nước sạch. Nước sạch cho người dân là nhu cầu chính đáng. Trong những năm gần đây, nhiều nơi trong tỉnh Bình Thuận không có mưa hoặc có ngày có mưa nhỏ vài nơi, lượng mưa không đáng kể (phổ biến từ 0 - 2mm). Trước tình trạng trên, UBND tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tập trung thi công một số công trình cấp bách nhằm đưa nguồn nước về phục vụ các nhà máy, cung cấp nước sạch cho người dân. Trong bài viết này, tác giả sẽ đề cập đến chất lượng địch vụ cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận, đồng thời có những giải pháp cải thiện hơn nữa trong việc cung cấp nước sạch, phục vụ đời sống của người dân.
7730 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thuận Phước, thành phố Đà Nẵng / Lê Anh Tuấn // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 240-245 .- 658
Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngựời dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thuận Phước, thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trên cơ sở khảo sát 350 người dân ở nhiều độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau và đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ hành chính công khác nhau, với mô hình giả thuyết có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, gồm: (1) Sự tin cậy, (2) Cơ sở vật chất, (3) Nhân viên, (4) Thủ tục hành chính, (5) Chi phí.





