CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7711 Dự báo về thị trường chè nhập khẩu EU đến năm 2027 và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU đối với các doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Ngọc Quỳnh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 131-137 .- 658
EU được đánh giá là một thị trường lớn mạnh và rất có tiềm năng đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam. Đặc biệt là sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết và có hiệu lực. Tuy nhiên, chính sách bảo hộ người tiêu dùng của EU lại rất chặt chẽ, do đó, rào cản kỹ thuật đối với các mặt hàng nhập khẩu vào EU là rất cao đối với chất lượng, nguồn gốc, VSATTP, mẫu mã, nhãn mác... Bài báo phân tích tổng quan về thị trường chè EU đưa ra một số dự báo về chỉ tiêu cơ bản đến năm 2027. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy XK chè của các doanh nghiệp chế biến chè Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới.
7712 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ / Phạm Ngọc Toàn, Nguyễn Thành Long // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 120-125 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ. Qua nghiên cứu, bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ chịu tác động bởi các nhân tố Quy mô doanh nghiệp; Cơ hội tăng trưởng; Đòn bẩy; Ngành nghề hoạt động. Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ.
7713 Các nhân tố tác động đến lòng tin và động lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ vầ vừa ở tỉnh Nghệ An / Trần Quang Bách // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 86-93 .- 658
Bài viết nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến lòng tin của nhân viên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Nghệ An, qua đó chi phối tới động lực trong làm việc của họ. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố đưa vào mô hình, gồm: Các mạng lưới quan hệ, Hành vi cơ hội, Sự hỗ trợ và Lòng tin của nhân viên. Trong đó, các mạng lưới quan hệ có tác động mạnh nhất. Yếu tố còn lại là Hành vi cơ hội có tác động ngược chiều tới Lòng tin. Đồng thời, Lòng tin cũng có tác động thuận chiều tới động lực làm việc của nhân viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra, có sự khác biệt về Lòng tin theo từng nhóm tuổi của lao động trong doanh nghiệp.
7714 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cố phần tại Việt Nam: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Bạc Liêu / Tô Ngọc Nguyên, Phạm Văn Tài // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 78-85 .- 332.12
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Bài viết sử dụng dữ liệu thứ cấp về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu nhằm: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu. Dựa trên những phân tích này, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu.
7715 Ảnh hưởng của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đến Việt Nam / Nguyễn Hương Liên, Lê Kim Anh, Nguyễn Thụy Phương // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 68-72 .- 658
Cuộc chiến thương mại giữa hai cường quốc Mỹ - Trung Quốc gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu, làm xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu bị vi phạm. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch trỗi dậy, ảnh hưởng tới cung cầu trên phạm vi toàn thế giới, làm cho tăng trưởng của kinh tế toàn cầu chững lại và tác động tới các bên thứ ba trong đó có Việt Nam. Bài viết phân tích ảnh hưởng của vòng xoáy thương mại giữa hai cường quốc đến Việt Nam theo cả hai chiều hướng: tiêu cực và tích cực.
7716 Mô hình chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong dự thảo luật đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt / Hoàng Thị Minh Phương // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 47-51 .- 658
Khi bàn về xây dựng mô hình chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt, có quan điểm cho rằng: “Muốn một đơn vị hành chính-kinh tế trở nên đặc biệt, thì trước hết nó phải đặc biệt về thể chế. Mà thể chế thì quan trọng nhất là tổ chức chính quyền như thế nào"!. Dự thảo Luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt đã phác họa mô hình chính quyền địa phương có thực sự đảm bảo cho sự đặc biệt của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt hay không, bài viết dưới đây sẽ phân tích để làm rõ hơn vấn đề này.
7717 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trên lĩnh vực tôn giáo ở tỉnh Nghệ An / Hồ Thế Thiện // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 25-29 .- 658
Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trên lĩnh vực tôn giáo ở Nghệ An đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Qua phân tích tình hình, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; tác giả đã đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
7718 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn: Trường hợp tại Agribank - Chi nhánh Trà Vinh / Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Hồng Hà // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 352-360 .- 332.12
Nghiên cứu này nhằm phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trường hợp tại Agribank - chi nhánh Trà Vinh trong giai đoạn 2012 - 2016. Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trà Vinh, Agribank chi nhánh Trà Vinh và dữ liệu sơ cấp có được từ kết quả khảo sát 300 khách hàng vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tác giả đã cho thấy một cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng dịch vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn hiện nay. Qua đó, tác giả đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cấp tín dụng này, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh phát triển.
7719 Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp của Chi cục Thuế huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang / Lê Long Hậu, Tôn Văn Hùng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 346-351 .- 658
Kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, những mặt đạt được, cũng như những hạn chế gặp phải của Chi cục Thuế huyện Cai Lậy trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Cai Lậy. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của Chi cục Thụế huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
7720 Nghị quyết số 42/2017/QH14 quy định về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng: Những nội dung cơ bản, ưu điểm và hạn chế / Hà Thị Trúc Lan // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 339-345 .- 658
Ngày 21/06/2017, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 đã thông qua Nghị quyết số 42/2017/QH14 quy định về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Nghị quyết có hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày 15/8/2017. Nghị quyết này đã cho phép áp dụng nhiều chính sách mới (so với pháp luật hiện hành) về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, góp phần tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán nợ xấu. Bài viết phân tích Nghị quyết số 42/2017/QH14 quy định về thí điểm xử lỷ nợ xâu của các tổ chức tín dụng: Những nội dung cơ bản, ưu điểm và hạn chế.