CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7741 Nông nghiệp Việt Nam qua lăng kính chuỗi giá trị: Thực trạng và gợi ý một số giải pháp / Đỗ Thị Nâng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 151-155 .- 658

Nông nghiệp Việt Nam còn một số tồn tại khá phổ biến làm hạn chế phát triển nông nghiệp theo các chuỗi giá trị, như thiếu kiểm soát chất lượng và sử dụng đầu vào, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tự phát; công nghệ sau thu hoạch còn thô sơ; yếu kém trong xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, người tiêu dùng thiếu thông tin,... Vì vậy, cần thực hiện một số giải pháp từ cả phía nhà nước và từ phía các tác nhân tham gia chuỗi.

7742 Nghiên cứu về phát triển bền vững - Thực trạng tại Việt Nam / Lương Xuân Minh, Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 145-150 .- 658

Phát triển bền vững là một khái niệm không còn mới nhưng là chủ đề chưa bao giờ cũ, đặc biệt, trong sự phát triển kinh tế toàn cầu như hiện nay. Vấn đề tăng trưởng ảnh hưởng đến môi trường nói chung và chất lượng cuộc sống nói riêng đang là vấn đề không chỉ của thế giới mà đó là vấn đề của từng quốc gia. Vì vậy, bài viết tập trung vào việc nghiên cứu khái niệm "phát triển bền vững” theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Bài viết cũng nghiến cứu thực trạng phát triển bền vững tại Việt Nam qua đánh giá của thế giới, từ đó cho chúng ta thây cái nhìn tổng thể về nền kinh tế và mục tiêu phát triển sắp tới.

7743 Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Bích Liên, Lê Tuấn Anh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 138-144 .- 658

Bài viết có mục tiêu nghiên cứu là đi sâu phân tích, so sánh, làm rõ những thay đổi trong cán cân thương mại của Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 2007-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc gia tăng mạnh mẽ trong giai đoạn 2007-2016, Trung Quốc luôn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động thương mại Việt Nam đang phụ thuộc rất lớn vào Trung Quốc với tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc ngày một tăng cao. Bài viết cũng nêu lên những vấn đề đặt ra đối với thương mại Việt Nam - Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình cán cân thương mại hiện nay của Việt Nam.

7744 Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành Nông nghiệp / Phan Thị Thanh Tâm // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 132-137 .- 658

Mục đích của nghiên cứu nhằm xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành Nông nghiệp trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng bảy tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành Nông nghiệp, là: (1) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần; (2) Khả năng cạnh tranh của nông sản; (3) Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; (4) Năng suất các yếu tố sản xuất; (5) Khả năng thích ứng và đổi mới; (6) Khả năng thu hút nguồn lực và (7) Khả năng liên kết và hợp tác.

7745 Đánh giá môi trường đầu tư tại Việt Nam giai đoạn 2012-2017 và một số khuyến nghị chính sách / Nguyễn Bạch Nguyệt, Nguyễn Mạnh Cường // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 122-131 .- 658

Bài báo nghiên cứu thuận lợi, khó khăn trong môi trường đầu tư tại Việt Nam giai đoạn 2012-2017 qua đó đề xuất một số hàm ý chính sách. Từ bộ dữ liệu, thông tin thứ cấp thu thập được qua báo cáo nghiên cứu của các tổ chức trong và ngoài nước như VCCI, World Bank, Gera,... tác giả đã tổng hợp, so sánh, phân tích làm rõ những điểm nổi bật nhất về môi trường đầu tư tại Việt Nam. Kết quả cho thấy rằng, giai đoạn từ năm 2012 đến nay, một số vấn đề đã được cải thiện tích cực, đáng chú ý, như: bảo vệ nhà đầu tư, giao thương quốc tế, cơ sở hạ tầng, an ninh chính trị, thủ tục hành chính. Tuy nhiên, kết quả phân tích cũng chỉ ra rằng một số hạn chế nổi bật đang “níu chân” các nhà đầu tư, như: thiếu ổn định trong chính sách, thủ tục thành lập một doanh nghiệp phức tạp, tiếp cận tài chính khó khăn, hay kiểm soát hối lộ, tham nhũng chưa hiệu quả.

7746 Củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức và hệ thống quản lý, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp / Đào Trường Thành // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 116-121 .- 658

Phân tích các vấn đề củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức và hệ thống quản lý, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

7747 Đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia / Phạm Thị Trang // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 97-103 .- 658

Công nghiệp hỗ trợ có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển nền kinh tế. Một ngành công nghiệp hỗ trợ kém phát triển sẽ khiến cho các ngành công nghiệp chính thiếu đi sức cạnh tranh, làm cho nhiều công ty sản xuất thành phẩm cuối cùng khác phải phụ thuộc vào nhập khẩu, làm giảm hiệu quả của nhiều dự án đầu tư. Trong quá trình mở cửa hoàn toàn thị trường trong nước, nếu không xây dựng được ngành công nghiệp hỗ trợ tương ứng, đủ sức cạnh tranh quốc tế và có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài thì sẽ có những nhà đầu tư nước ngoài chuyển hướng đầu tư sang các nước khác, có nhiều lợi thế hơn Việt Nam. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, từ đó có sự phân tích, so sánh và đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam trong thời gian tới.

7748 Sự cần thiết của việc phát triển mô hình liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập / Nguyễn Thị Như Tâm // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 91-96 .- 658

Với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp và có tới 70% dân số gắn liền với kinh tế nông nghiệp, nhưng đến nay, nông nghiệp nói chung mới chỉ đóng góp khoảng gần 20% tổng GDP của nền kinh tế. sản xuất nông nghiệp của nước ta vẫn chưa thực sự thoát khỏi tình trạng manh mún, lạc hậu, năng suất thấp, lãng phí sau thu hoạch còn ở mức cao, nông dân ở hầu hết các vùng trong cả nước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng của nông nghiệp, nông thôn, nông dân, từ đó đề xuất phương hướng phát triển bền vững mô hình liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.

7749 Một số yếu tố ảnh hưởng đến xuất khấu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu / Vũ Thị Mai Anh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 85-90 .- 658

Nghiên cứu này tập trung đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu (EU) thông qua việc sử dụng một số chỉ tiêu đo lường và phương pháp phân tích định tính. Nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố có tác động quan trọng, bao gồm chất lượng nguồn nhân lực, rào cản kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, mức độ sẵn sàng về công nghệ, tự do hóa thương mại. Trên cơ sở đó, nghiên cứu gợi mở các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU.

7750 Giải pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay / Lê Văn Tuyên // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 80-84 .- 658

Khoa học và công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng đối với mọi lĩnh vực kinh tế xã hội xét trên phạm vi toàn cầu, đối với từng quốc gia và mỗi doanh nghiệp. Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn lực quan trọng hàng đầu tạo nên tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ở nước ta đóng góp của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội còn rất hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do thị trường khoa học và công nghệ ở nước ta chưa thật sự phát triển. Bài viết này tác giả đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chính nhằm tiếp tục phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay.