CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7701 Vai trò của phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư công tại Việt Nam / Hoàng Thị Thu Hà // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 10-15 .- 658
Khái quát về phương pháp phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư; hoạt động đầu tư công tại VN và sự cần thiết tiến hành phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư công.
7702 Crowd funding - xu hướng tài trợ mới cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay / Lương Thị Thu Hằng // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 16-21 .- 658
Khái quát về FinTech; Crowd funding - xu hướng tài trợ mới cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực trạng huy động vốn thông qua nền tảng Crowd funding của SMEs tại Việt Nam; một số đề xuất.
7703 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động / Lê Thanh Dung // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 10 .- Tr. 22-25 .- 658
Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động và một số giải pháp.
7704 Hiệu ứng ngày trong tuần trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đàm Văn Huệ, Phạm Đan Khánh // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 26-30 .- 332.64
Xác định hiệu ứng ngày trong tuần có tồn tại trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? Tác giả nhận thấy đã xuất hiện hiệu ứng ngày thứ sáu trên thị trường khi lợi nhuận vào thứ Sáu cao hơn các ngày còn lại trong tuần. bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giải thích hiệu ứng này qua phân tích thống kê mô tả và hồi quy mô hình Garch.
7705 Thị trường tài chính xanh tại Việt Nam : thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và giải pháp / Lại Thị Thanh Loan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24 (537) .- Tr. 16-21 .- 332.1
Thực trạng tài chính xanh tại Việt Nam; kinh nghiệm phát triển tài chính xanh trên thế giới; đề xuất phát triển tài chính xanh tại Việt Nam.
7706 Trái phiếu xanh : thuận lợi và khó khăn để phát triển ở thị trường chứng khoán Việt Nam / // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24 (5370 .- Tr. 22-28 .- 332.1
Dựa trên mức phân tích mức độ quan tâm, nhu cầu của các nhà đầu tư trên thị trườngđể đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển trái phiếu xanh tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy các nhà đầu tư quan tâm đến môi trường, có sự quan tấm đến trái phiaaus xanh là những thuận lợi để phát triển trái phiếu xanh. Mặc dù vậy, những hạn chế về cơ sở hành lang pháp lý, yếu tố truyền thông và việc chưa có sự đa dạng trong danh mục trái phiếu xanh đang làm cho việc phát triển trái phiếu xanh gặp khó khăn tại Việt Nam.
7707 Nền kinh tế số : kinh nghiệm phát triển ở một số quốc gia - bài học cho Việt Nam / Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24 (537) .- Tr. 29-36 .- 658
Tổng hợp những kết quả đạt được của một số nước như Hàn Quốc và Trung Quốc, đưa ra nguyên nhân giúp các nước đạt được kết quả này và từ đó rút ra một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
7708 Tiềm năng phát triển trung tâm công nghệ tài chính tại Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn, Huỳnh Thị Ngọc Lý // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 2-8 .- 332.1
Trình bày tại sao phát triển trung tâm công nghệ tài chính; Trung tâm Fintech: các yếu tố hình thành; Sự phát triển của Fintech tại VN; Các khuyến nghị chính sách cho việc phát triển trung tâm công nghệ tài chính tại VN.
7709 Dự báo về thị trường chè nhập khẩu EU đến năm 2027 và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU đối với các doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Ngọc Quỳnh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 131-137 .- 658
EU được đánh giá là một thị trường lớn mạnh và rất có tiềm năng đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam. Đặc biệt là sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết và có hiệu lực. Tuy nhiên, chính sách bảo hộ người tiêu dùng của EU lại rất chặt chẽ, do đó, rào cản kỹ thuật đối với các mặt hàng nhập khẩu vào EU là rất cao đối với chất lượng, nguồn gốc, VSATTP, mẫu mã, nhãn mác... Bài báo phân tích tổng quan về thị trường chè EU đưa ra một số dự báo về chỉ tiêu cơ bản đến năm 2027. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy XK chè của các doanh nghiệp chế biến chè Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới.
7710 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ / Phạm Ngọc Toàn, Nguyễn Thành Long // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 120-125 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ. Qua nghiên cứu, bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ chịu tác động bởi các nhân tố Quy mô doanh nghiệp; Cơ hội tăng trưởng; Đòn bẩy; Ngành nghề hoạt động. Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ.





