CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7661 Giải pháp hoàn thiện quản trị kênh phân phối tại đồng bằng sông Cửu Long của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bayer Việt Nam đến năm 2020 / Nguyễn Lê Hà Thanh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 214-219 .- 658

Tổ chức và quản lý kênh phân phối sản phẩm là một chức năng quản trị quan trọng có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhằm hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bayer Việt Nam khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ nay đến năm 2020, tác giả đã tập trung nghiên cứu các nội dung sau: Tổng kết các lý thuyết về kênh phân phối bao gồm các khái niệm, chức năng, vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của kênh phân phối và nội dung quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị kênh phân phối sản phẩm thuốc thú y - thủy sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bayer Việt Nam tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua. Từ đó xác định những thành công và hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị kênh phân phối của Công ty. Vận dụng kết quả nghiên cứu đạt được từ các nội dung trên, hoạch định quan điểm, mục tiêu và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện những thiếu sót trong công tác quản trị hệ thống kênh phân phối của Công ty tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2020.

7662 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của nguồn nhân lực các trường đại học ở Việt Nam / Tống Thị Hạnh // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 208-213 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng tình hình nghiên cứu khoa học của nguồn nhân lực các trường đại học ở Việt Nam, Kết quả phân tích này là cơ sở để tác giả đề xuất một sô giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học - một trong những nhiệm vụ quan trọng của nguồn nhân lực trong các trường đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học ở Việt Nam hiện nay.

7663 Các hàm ý tác động đến sự ổn định thị trường lao động phổ thông, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thị Vịnh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 203-207 .- 658

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ của cả nước, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, có sức thu hút và lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị - kinh tế - xã hội quan trọng của cả nước. Không ai có thể phủ nhận được tính đa dạng, nặng nhọc của lao động phổ thông, nhưng với kinh nghiệm thực tế, năng lực, chuyên môn giỏi, họ đã có những đóng góp nhất định cho nguồn thu phát triển kinh tế - xã hội từ các hoạt động nghề nghiệp: Thợ điện, thợ xây, lao động giúp việc nhà, công nhân các xí nghiệp,... Tuy nhiên, tình hình biến động của thị trường lao động phổ thông hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh rất đáng lo ngại. Bài viết nghiên cứu về vấn đề các hàm ý tác động đến sự ổn định thị trường lao động phổ thông, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.

7664 Thực trạng công tác quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp sản xuất sợi tại Việt Nam / Dương Trung Kiên, Nguyễn Thị Lệ // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 197-202 .- 658

Việc xây dựng mô hình quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm là bắt buộc theo quy định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tuy nhiên, việc triển khai xây dựng các mô hình quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Luật trên nên chưa đạt được kết quả tiết kiệm năng lượng như mong muốn. Bài báo này trình bày các kết quả khảo sát và đưa ra các đánh giá, phân tích về thực trạng quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp sản xuất sợi Việt Nam, từ đó giúp các đơn vị nhìn nhận được tình hình quản lý năng lượng tại đơn vị mình và xây dựng được mô hình quản lý năng lượng phù hợp, hiệu quả.

7665 Sử dụng đất nông nghiệp của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đặng Văn Hơn, Trần Thanh Liêm // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 192-196 .- 330

Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từ nhiều năm trước, vì thế họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu. Hiện nay, công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Bài viết đề cập đến kinh nghiệm sử dụng đất nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới và qua đó rút ra bài học đối với việc sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.

7666 Tác động của sự tranh hợp giũa các phòng ban chức năng đến năng lực và kết quả đổi mới tại các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Hồ Hải Yến, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 185-191 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định tác động của sự tranh hợp (hợp tác, cạnh tranh) giữa các phòng ban chức năng đến kết quả đổi mới thông qua năng lực đổi mới tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng SmartPLS3 với 191 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cao làm việc trong cấc doanh nghiệp tại Việt Nạm. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hợp tác (cạnh tranh) giữa các phòng ban chức năng có tác động dương (âm) đến năng lực đổi mới; và (2) Năng lực đổi mới sau đó tác động tích cực đến kết quả đổi mới. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp tại Việt Nam đang nỗ lực nâng cao năng lực và hiệu quả đổi mới trong điều kiện cạnh tranh hiện nay.

7667 Mối liên hệ về sự hài lòng của bệnh nhân và chất lượng đội ngũ nhân lực y tế tại các cơ sở y tề công lập tỉnh Gia Lai / Phạm Thị Ngọc Mai // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 167-171 .- 658

Đội ngũ nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, có phong cách ứng xử văn minh, phục vụ chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao sẽ đem lại sự hài lòng cho người bệnh, góp phần khẳng định thương hiệu và uy tín của cơ sở khám bệnh. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm tạo tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực y tế tỉnh Gia Lai.

7668 Kinh nghiệm quản lý, thu hồi đất nông nghiệp ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Phạm Ngọc Hương Quỳnh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 161-166 .- 658

Trong thời gian qua, công tác quản lý thực hiện chính sách thu hồi đất của các hộ gia đình nông dân để giao đất cho các nhà đầu tư đang gây nhiều bức xúc trong thực tế triển khai, nhất là những bức xúc của người bị thu hồi đất về giá đất, về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm về quản lý, thu hồi đất của một số quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Úc, từ đó rút ra những bài học quý báu cho Việt Nam trong quá trình đổi mới công tác quản lý, thu hồi đất nông nghiệp.

7669 Khám phá nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng trong môi trường số - Nghiên cứu điển hình tại Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng (VPBank) / Nguyễn Thị Phương Dung // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 155-160 .- 332.12

Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khám phá những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng trong môi trường số (Social customer relationship management - SCRM) thông qua phỏng vấn sâu các đối tượng tham gia công tác quản trị mối quan hệ khách hàng tại Hội sở Ngân hàng VPBank (Trần Hưng Đạo - Hà Nội). Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố, gồm: Nhận thức từ phía nhà quản lý; Công nghệ phần mềm quản trị mối quan hệ khách hàng trong môi trường số; Hệ thống quản trị mối quan hệ khách hàng trong môi trường số; Năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên; Năng lực, trình độ của khách hàng có ảnh hưởng tới hoạt động SCRM của doanh nghiệp.

7670 Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo - Khác biệt giữa công lập và ngoài công lập: Trường hợp nghiên cứu ở tỉnh Đồng Nai / Phạm Thị Mộng Hằng // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 148-154 .- 658

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, cũng như các nhà làm chính sách giáo dục. Mục đích của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của sinh viên, sự khác nhau trong đánh giá sự hài lòng giữa hệ thống trường công lập và trường ngoài công lập tại các trường đại học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đồng thời được áp dụng để đo lường và phân tích trên bộ số liệu gồm 813 mẫu. Kết quả phân tích cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sắp xếp theo mức độ giảm dần, gồm: 1) Sự đảm bảo; 2) Cơ sở vật chất; 3) Mức học phí; 4) Đội ngũ giảng viên. Kết quả phân tích phương sai cho thấy có sự khác biệt giữa nhóm trường công lập và ngoài công lập trong đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với các nhân tố. Từ đó, tác giả đưa ra một số gợi ý nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên.