CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7671 Tuyển dụng công chức cơ quan chuyên môn tại Thành phố Hồ Chí Minh / Hồ Diệu Mai // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 132-137 .- 658
Trong xu thế hội nhập quốc tế và đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính quốc gia giai đoạn 2011-2020. Một trong những yêu cầu cấp bách là nâng cao kết quả tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức nói chung và đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn nói riêng. Thành phố Hồ Chí Minh bước đầu đã đột phá trong tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn và đã có những kinh nghiệm bước đầu rất đáng khích lệ. Bài viết tổng hợp và phân tích về vấn đề tuyển dụng công chức cơ quan chuyên môn tại thành phố Hồ Chí Minh.
7672 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp viễn thông Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Chi, Phạm Thị Kim Ngọc // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 125-131 .- 658
Khả năng thích ứng của cán bộ quản lý là khả năng thích ứng với những thay đổi trong công việc quản lý bao gồm những thay đổi về việc chuyển đổi từ công tác chuyên môn sang quản lý, thay đổi của công nghệ, thay đổi của môi trường tổ chức, thay đổi môi trường kinh doanh cạnh tranh... Trong môi trường làm việc liên tục thay đổi và không ổn định, khả năng điều chỉnh và thích ứng trong sự nghiệp của mình là rất quan trọng cho sự thành công. Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã và đang phải thay đổi để tồn tại và phát triển như tái cấu trúc bộ máy, chuyển đổi mô hình kinh doanh theo hướng tối ưu. Bên cạnh đó, ngành Viễn thông chịu áp lực trước sự thay đổi vô cùng nhanh chóng của khoa học công nghệ. Cán bộ quản lý ngành Viễn thông cần có khả năng thích ứng tốt để có thể thành công. Tuy nhiên, khả năng thích ứng của mỗi người lại thể hiện khác nhau đẫn đến kết quả công việc khác nhau. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính tại bàn, bài báo tập trung làm rõ các yếu tố gồm văn hóa tổ chức và tính cách chủ động tác động đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cũng như sự tác động của văn hóa tổ chức, tính cách chủ động và khả năng thích ứng đến thành công nghề nghiệp của cán bộ quản lý.
7673 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc vận dụng IFRS của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ánh Linh // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 439-443 .- 658
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc lập báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (tên viết tắt là IFRS) ngày càng nhận được sự ủng hộ của cáp quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp nhỏ và vừa đến việc vận dụng IFRS tại Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành trên 176 mẫu khảo sát tại các công ty niêm yết thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với việc sử dụng phần mềm SPSS. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 4 nhân tố bên ngoài doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến vận dụng IFRS tại Việt Nam, gồm: (1) Áp lực hội nhập quốc tế; (2) Hệ thống pháp luật; (3) Phát triển kinh tế; (4) Sự tác động của các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài nước.
7674 Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Cúc, Nguyễn Thị Mỹ Linh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 426-432 .- 332.64
Nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập, kiểm toán độc lập, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn không thuộc ban điều hành đều tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý với từng nhân tô tác động nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý, nâng cao tính trung thực và hợp lý trên Báo cáo tài chính, giúp nhà đầu tư có cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
7675 Thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đối với doanh nghiệp / Bùi Thị Hồng Việt, Nguyễn Kim Phượng // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 406-411 .- 658
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công tác quản lý và phát triển quỹ Bảo hiểm xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, thực trạng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa được thực hiện đầy đủ, tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc diễn ra thường xuyên và có xu hướng ngày càng nghiêm trọng, phức tạp. Từ tháng 11/2016, khi chức năng thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chính thức được giao cho ngành Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã có những giải pháp trong việc tổ chức bộ máy thanh tra, xây dựng đội ngũ thanh tra, xây dựng kế hoạch và nội dung thanh tra, tổ chức thực hiện thanh tra... Tuy nhiên, trong thời gian qua, thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã bộc lộ một số hạn chế. Bài viết này sẽ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
7676 Chính thức hóa đối với tổ chức tài chính vi mô Việt Nam trước thềm hội nhập CPTPP / Nguyễn Mạnh Hùng, Tạ Thu Hồng Nhung // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 401-405 .- 658
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, ngành Tài chính vi mô đã góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, giúp các đối tượng trong phân khúc thu nhập thấp tiếp cận dễ dàng nguồn vốn và gia tăng hoạt động sản xuất. Tại Việt Nam, tổ chức Tài chính vi mô bán chính thức, phi chính thức chiếm số lượng đông đảo, tuy nhiên số lượng các tổ chức Tài chính vi mô chính thức còn khá khiêm tốn. Bài viết phân tích quá trình chuyển đổi sang chính thức hóa, những cơ hội và thách thức mà những tổ chức Tài chính vi mô đối mặt, từ đó gợi ý một số giải pháp tới Chính phủ và các tổ chức Tài chính vi mô trong quá trình chuyển đổi mô hình.
7677 Truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại các thị trường mới nổi / Hà Thị Kim Hoàng // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 394-400 .- 332.1
Bài báo nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái sang giá cả trong nước của các thị trường mới nổi, với mục tiêu: (i) Lượng hóa mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số lạm phát trong ngắn hạn và dài hạn; (ii) Đánh giá mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số lạm phát (CPI) thay đổi qua thời gian; (iii) Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến mức độ truyền dẫn tỷ giá tới lạm phát. Kết quả tìm thấy có bằng chứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian. Đa số truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở các quốc gia từ năm 2008 - 2010 có xu hướng giảm nhẹ đầu giai đoạn và giảm dần đến cuối giai đoạn. Tuy nhiên, tại một số quốc gia, truyền dẫn tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng, đồng thời, truyền dẫn tỷ giá hối đoái phản ứng tích cực đến lạm phát, biến động lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái và tiêu cực đến độ mở cửa của nền kinh tế.
7678 Đẩy mạnh phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam / Phan Thị Thu Hằng // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 390-393 .- 332.45
Một trong những biện pháp để nâng cao vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại và đẩy nhanh hiệu quả hoạt động của nền kinh tế là phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Trong thời gian qua, hoạt động này đã được chú trọng và có nhiều bước phát triển, tuy nhiên việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Trên cơ sở đó, bài viết đã đưa ra những giải pháp trọng tâm để đẩy mạnh phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới ở Việt Nam.
7679 Nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Tín dụng nhân dân tỉnh Sóc Trăng / Nguyễn Hồng Hà, Lê Thị Ngọc Ly // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 382-389 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Quỹ tín dụng nhân dân cần hoàn thiện các vấn đề sau: Nâng cao hiệu quả huy động vốn; Hoàn thiện các quy trình nội bộ dựa trên các quy định của Ngân hàng Nhà nước; Quỹ tín dụng nhân dân chủ động triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới giáo trình phù hợp; Hoàn thiện hành lang pháp lý; Tăng cường thanh tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm; Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo hiểm.
7680 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Xuân Mai // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 376-381 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện để nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, như: sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài, sở hữu hội đồng quản trị, sở hữu tư nhân (Private) để tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tập trung sở hữu và hiệu quả hoạt động của công ty, bằng cách thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2009 -2015. Thông qua kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra một vài kiến nghị để góp phần xác định cấu trúc sở hữu nào là tối ưu cho từng nhóm ngành, từ đó ảnh hưởng đến chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô đến việc khuyến khích hay hạn chế các chủ thể khác nhau tham gia vốn đầu tư; Và cuối cùng là xác định mức cấu trúc sở hữu hiện tại ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó thay đổi cấu trúc như thế nào để gia tăng hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.





