CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7681 Mô hình phòng ngừa rủi ro biến động giá nông sản bằng các công cụ phái sinh / Từ Thị Hoàng Lan // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 370-375 .- 332.64
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, nhưng đời sống của người làm nông nghiệp ngày càng khó khăn, họ thường phải đối diện với điệp khúc “được mùa mất giá, được giá mất mùa”. Giá cả nông sản thường xuyên biến động theo chiều hướng bất lợi cho người dân trong ngành sản xuất nông nghiệp. Bài nghiên cứu này đề xuất mô hình phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng các công cụ phái sinh nhằm giúp người làm nông nghiệp phòng ngừa rủi ro do biến động giá cả bất lợi trên thị trường nồng sản.
7682 Tác động của sở hữu gia đình đến kết quả tài chính của các công ty gia đình ở Việt Nam / Cao Thị Vân Anh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 364-369 .- 658
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và kết quả tài chính của các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam (gọi chung là các công ty gia đình). Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 57 công ty thỏa mãn các tiêu chí nhận diện công ty gia đình trên Sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2012 - 2017. Sử dụng mô hình tác động cố định (FEM), kết quả nghiên cứu đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm cho thấy tỷ lệ sở hữu gia đình có ảnh hưởng đến kết quả tài chính (ROA, ROE) theo phương trình tuyến tính bậc hai có dạng hình chữ “U ngược”.
7683 Tác động của tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc: Vai trò của kiến thức quản trị chi phí và sự cam kết với mục tiêu dự toán / Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 357-363 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định vai trò của kiến thức quản trị chi phí và sự cam kết với mục tiêu dự toán trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc của các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở ở các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng phần mềm SmartPLS3 với 270 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Sự tham gia vào dự toán ngân sách có tác động dương đến kết quả công việc; (2) Cam kết với mục tiêu dự toán đóng vai truyền dẫn trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc; (3) Kiến thức quản trị chi phí mặc dù không đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách và kết quả công việc, nhưng lại tác động trực tiếp đến kết quả công việc. Nghiên cứu này cũng đưa ra một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý.
7684 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu - chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bạc Liêu / Lê Xuân Hòa, Lê Long Hậu // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 352-356 .- 368
Sử dụng số liệu khảo sát từ cán bộ, nhân viên của bảo hiểm xã hội tỉnh Bạc Liêu, nghiên cứu đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến hoạt động thu - chi của bảo hiểm xã hội trên địa bàn. Kết quả cho thấy hầu như cả 8 nhân tố đều có ảnh hưởng đến hoạt động thu - chi bảo hiểm xã hội, trong đó ảnh hưởng nhiều nhất là tốc độ tăng trưởng kinh tế và ít nhất là quy trình thủ tục thiết kế. Nghiên cứu này cũng đề xuất một số giải pháp nhằm giúp bảo hiểm xã hội tỉnh Bạc Liêu tăng cường công tác quản lý thu - chi trong tương lai.
7685 Tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc: Vai trò của sự hợp lý trong dự toán, sự cam kết với mục tiêu dự toán và sự phản hồi dự toán / Phan Mỹ Duyên, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 345-351 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc thông qua sự hợp lý trong dự toán ngân sách, sự cam kết với mục tiêu dự toán ngân sách và sự phản hồi dự toán của các nhà quản trị ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng phần mềm Smart PLS3 với 270 phản hồi phù hợp từ các nhà quản trị cấp cơ sở và nhà quản trị cấp trung làm việc trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) sự tham gia vào dự toán ngân sách có tác động dương đến sự hợp lý trong dự toán ngân sách; (2) sự hợp lý trong dự toán ngân sách có tác động dương đến sự cam kết với mục tiêu dự toán ngân sách; (3) sự cam kết với mục tiêu dự toán ngân sách có tác động dương đến kết quả công việc; (4) sự tham gia vào dự toán ngân sách có tác động dương đến sự phản hồi dự toán; (5) sự phản hồi dự toán hầu như không có tác động đến kết quả công việc. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các nhà quản trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam.
7686 Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam - Thực trạng và hướng phát triển trong thời gian tới / Hoàng Việt Anh // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 46-52 .- 658
Mặc dù, mức độ lan tỏa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam đã mạnh hơn giai đoạn trước, nhưng có một thực tế là hệ thống sản xuất công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam chủ yếu vẫn do khu vực doanh nghiệp FDI dẫn dắt Các doanh nghiệp nội địa đủ trình độ công nghệ, quản lý tham gia được vào mạng lưới sản xuất còn rất ít và đều ở các lớp dưới, số lượng doanh nghiệp nội địa sản xuất công nghiệp hạn chế, trình độ công nghệ và quản lý sản xuất yếu, chưa hình thành các tốp cung ứng, vật liệu hầu hết nhập khẩu (gần 70 tỷ USD), quy trình tiêu chuẩn sản xuất quốc tế ít được áp dụng; năng suất lao động thấp... Trước tình hình đó, Chính phủ đã có các chính sách, chương trình hành động nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ.
7687 Tác động của Hiệp định Thương mại Tự do trong bối cảnh Việt Nam tham gia và giải pháp thu ngân sách / Đỗ Ngọc Thu // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 40-45 .- 658
Hội nhập quốc tế sâu và rộng gắn với các hiệp định thương mại tự do, từ đó, việc điều chỉnh một số loại thuế cho phù hợp với các hiệp định thương mại tự do (FTA) được ký kết giữa Việt Nam và các nước tham gia đang và sẽ đặt ra thách thức lớn với nguồn thu ngân sách nhà nước. Do đó, bài viết xem xét ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do đến thu ngân sách của Việt Nam và đề cập đến một số vấn đề đang đặt ra với nguồn thu ngân sách, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thu ngân sách trong thời gian tới.
7688 Giải pháp chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng trong thời gian tới / Nguyễn Văn Thành, Đặng Thành Lê // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 2-9 .- 658
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là trong bối cảnh sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trên quy mô toàn cầu. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ngoài nỗ lực tự thân của doanh nghiệp thì sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước cũng là một yếu tố quyết định. Bài viết này đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng và những nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh từ đó đề xuất một số giải pháp chính sách mà chính quyền thành phố Hải Phòng nên áp dụng trong thời gian tới nhằm giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
7689 Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Viết Lâm // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 19-28 .- 658
Trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số: B2018-KHA.28, mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này là tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của những ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ của các ngân hàng theo đánh giá của khách hàng còn thấp, chỉ mới đạt mức trên trung bình với thang đo Likert 5 bậc. Bởi vậy, mục tiêu thứ hai đặt ra cho nghiên cứu là tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu giúp các ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, hướng tới việc tăng cường sự hài lòng của khách hàng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trong thời gian tới.
7690 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bảo hiểm trực tuyến tại Việt Nam - Nghiên cứu điển hình tại thành phố Hà Nội / // .- 2019 .- Số 135 .- Tr. 29-40 .- 658
Cùng với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, bảo hiểm trực tuyến (BHTT) đã và đang trở thành xu hướng mới trong việc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm trên khắp thế giới. Ở Việt Nam, một số doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) đã mạnh dạn áp dụng công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh của mình, trong đó có BHTT. Tuy nhiên, BHTT hiện vẫn còn phát triển khá khiêm tốn và cũng chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về mức độ chấp nhận của khách hàng đối với dịch vụ này. Do đó, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát nhu cầu sử dụng BHTT của khách hàng đồng thời tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng và hành vi sử dụng dịch vụ BHTT của khách hàng thông qua mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Nhóm nghiên cứu đã sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố nhận thức rủi ro, niềm tin, ảnh hưởng xã hội và hiệu quả mong đợi có tác động đến ý định sử dụng BHTT và mối quan hệ tác động giữa ý định sử dụng và hành vi sử dụng BHTT.





