CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7641 Công ty hợp vốn cổ phần theo pháp luật Đức và những vấn đề gợi mở cho Việt Nam / Nguyễn Văn Lâm, Vũ Quang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 12 (231) .- Tr. 22 - 32 .- 332
Tìm hiểu và phân tích các quy định pháp luật công ty của Đức về chế định công ty hợp vốn cổ phần, từ đó đưa ra các gợi ý cho việc xây dựng chế định pháp luật về loại hình này trong pháp luật Việt Nam.
7642 Môi trường kinh doanh thúc đẩy đầu tư thiên thần tại Việt Nam từ giác độ cán bộ quản lý / Nguyễn Thị Kim Anh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (170) .- Tr. 42 - 49 .- 658
Trình bày các mục như sau: 1. Khái quát chung về hoạt động và vai trò của đầu tư thiên thần tại Việt Nam; 2. Quan điểm, chủ trương, chính sách thu hút vốn đầu tư thiên thần nước ngoài vào phát triển startup ở Việt Nam và 3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc ban hành và thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư thiên thần nước ngoài vào phát triển startup ở Việt Nam.
7643 Tình hình thu – chi và cán cân ngân sách Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017 / Nguyễn Phương Mai // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 11 (171) .- Tr. 47 - 55 .- 332
Phân tích tình hình thu – chi và cán cân ngân sách của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017, đồng thời đưa ra những nhận định, đánh giá về thành công và hạn chế của chính sách này.
7644 Kinh tế Trung Quốc năm 2019 và triển vọng năm 2020 / Nguyễn Thị Hồng Nga, Nguyễn Bình Giang // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 12 (220) .- Tr. 3 - 13 .- 330
Trình bày về Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng kém nhất từ năm 1992 tới nay; Chính sách nới lỏng tài chính; Chính sách nới lỏng tiền tệ và triển vọng kinh tế kém tươi sáng.
7645 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng trước thềm CPTPP / Vũ Thị Hải Anh // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 340-344 .- 658.3
Hiệp định CPTPP được ký kết hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội cũng như mang đến nhiều thách thức cho ngành Ngân hàng Việt Nam. Một trong những thách thức lớn mà các định chế tài chính trong nước phải đối mặt là việc gia tăng mức độ cạnh tranh từ khối các ngân hàng nước ngoài. Vì vậy, bài viết trình bày vắn tắt về Hiệp định CPTPP, thách thức cạnh tranh các ngân hàng trong nước phải đối mặt, cùng với thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng Việt Nam, nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng.
7646 Cuộc cách mạng 4.0 số hóa ngành Ngân hàng / Ngô Thị Quỳnh Trang // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 330-333 .- 332.12
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Việt Nam đang có những bước tiếp cận nhanh chóng với Cách mạng công nghiệp 4.0 khi cuộc cách mạng này được dự đoán sẽ đem lại những cơ hội lớn cho đất nước trong việc đón nhận những tiến bộ khoa học công nghệ, những thông tin, tri thức, các dịch vụ tiên tiến... của các quốc gia đi trước. Bài viết nghiên cứu về cuộc cách mạng 4.0 số hóa ngành Ngân hàng - một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại vào trong các hoạt động và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế.
7647 Tác động của trách nhiệm xã hội đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa UPVC tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ky // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 324-329 .- 658
Hơn một thập kỷ qua, số lượng các công ty trên toàn thế giới nhận ra lợi ích kinh tế của các chính sách và biện pháp CSR đang ngày một gia tăng. Những cam kết CSR vượt ra khỏi mong muốn gia tăng lợi nhuận cho thấy công ty đã nhận thức một cách đầy đủ về trách nhiệm của mình với nhân viên, khách hàng, cộng đồng và môi trường. Tuy nhiên, việc hiểu và nghiên cứu về CSR thì doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa chưa quan tâm nhiều và chưa biết rõ cụ thể. Vì vậy, nghiên cứu tập trung làm rõ tác động của các thành phần thuộc CSR đến lợi thế cạnh tranh, nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa UPVC hiểu rõ hơn và áp dụng để tạo lợi thế cạnh tranh cho chính họ.
7648 Thanh tra của Cục Thuế tỉnh sơn La đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản / Bùi Thị Hồng Việt, Trần Thị Khánh Hòa // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 304-310 .- 658
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản hiện nay phát triển một cách nhanh chóng, chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng số các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản còn chưa cao, số doanh nghiệp có vi phạm phát hiện qua thanh tra chiếm trên 95% số doanh nghiệp được thanh tra. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Sơn La nói riêng vẫn còn tồn tại những hạn chế cả về nội dung thanh tra, bộ máy thanh tra cũng như công cụ và quy trình thanh tra. Bài viết này nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra của Cục Thuế tỉnh Sơn La đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
7649 Mối quan hệ giữa thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận, ý định mua hàng: Trường hợp thịt lợn Vissan / Hồ Đại Đức, Lê Thanh Hà, Trần Đăng Khoa // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 297-303 .- 658
Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết tín hiệu xây dựng và kiểm tra mô hình khái niệm nhằm khám phá vai trò báo hiệu chất lượng của thuộc tính thân thiện môi trường, thương hiệu liên kết cho sản phẩm có chất lượng không quan sát được, làm gia tăng ý định mua hàng; kết quả khẳng định các yếu tố này là tín hiệu chất lượng; các tín hiệu chất lượng tác động trực tiếp, cùng chiều đến nhận thức hy sinh; vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận, nhận thức hy sinh đến hình thành ý định mua hàng.
7650 Sự sẵn lòng chi trả bảo hiểm tôm thẻ chân trắng: Trường hợp các hộ nuôi tại phường Ninh Giang, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa / Nguyễn Thị Kim Anh, Hoàng Phương Anh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 290-296 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng và mức độ sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng và mô hình hồi quy OLS để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng. Kết quả mô hình Logit cho thấy: trình độ học vấn của chủ hộ cao, diện tích ao nuôi lớn, chủ hộ có tham gia tâp huấn kỹ thuật nuôi, chủ hộ có tham gia tổ cộng đồng thì có nhu cầu tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng nhiều hơn, Kết quả mô hình hồi quy OLS cho thấy, nhân tố tuổi, trình độ của chủ hộ càng cao thì họ sẽ sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng cao hơn; còn nhân tố diện tích ao nuôi, số người phụ thuộc trong gia đình càng cao thì sẽ chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng thấp hơn. Như vậy, để bảo hiểm tôm thẻ chân trắng được triển khai thực hiện ở địa phương trong thời gian tới, các doanh nghiệp bảo hiểm cần quan tâm tới đặc điểm và nhu cầu của nông hộ khi thiết kế các sản phẩm bảo hiểm. Trong khi đó, Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ về việc thành lập các Tổ cộng đồng/Tổ hợp tác/Hợp tác xã trong nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ đào tạo, tập huấn về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng để có thể thu hút sự tham gia mua bảo hiểm tôm thẻ chân trắng của người nông dân.





