CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7641 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ gia đình bằng chứng từ điều tra hộ gia đình tại tỉnh Lào Cai / // .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 36-41 .- 658
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Sự trường tồn của hình thức sản xuất này đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế của xã hội, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Lào Cai là một tỉnh miền biên giới phía Bắc với kinh tế hộ gia đình, cá thể chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh. Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành phân tích các kết quả điều tra chọn mẫu lấy ý kiến người dân về thực trạng các chỉ tiêu liên quan đến kinh tế hộ gia đình trên địa bàn 8 huyện, thị của tỉnh Lào Cai trong năm 2016. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn tại Lào Cai nói riêng và các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung, theo hướng bền vững.
7642 Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây / Đỗ Anh Tài, Phạm Thanh Mai // .- 2018 .- Số 7 .- .- 658
Bắc Ninh đã và đang thực hiện chủ trương tái cơ cấu sản xuất theo hướng mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ góp phần làm cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh phát triển theo xu hướng tích cực. Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác, hiện nay nông nghiệp Bắc Ninh còn bộc lộ một số những hạn chế ảnh hưởng đến quá trình phát triển. Vì vậy, để có cái nhìn tổng quan góp phần thực hiện tốt đề án mỗi xã một sản phẩm của tỉnh, dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, bài viết sử dụng phương pháp đồ thị, phương pháp so sánh và thống kê mô tả cùng với tham khảo ý kiến đánh giá của các chuyên gia nhằm phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây, từ đó đánh giá những thành tựu và hạn chế trong phát triển nông nghiệp để đưa ra những giải pháp hợp lý thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh phát triển, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp đặc thù của tỉnh nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
7643 Công nghệ tài chính (Fintech) trong Cách mạng công nghiệp 4.0 ở một số nước châu Âu, châu Á và Mỹ: Thực trạng và triển vọng / Nguyễn Thị Thúy Hồng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 11 (230) .- Tr. 21 - 32 .- 332.1
Nghiên cứu, phân tích sự phát triển của Fintech ở một số nước châu Âu, châu Á và Mỹ về cơ hội, thách thức và những ảnh hưởng có thể, đánh giá triển vọng của Fintech và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
7644 Công ty hợp vốn cổ phần theo pháp luật Đức và những vấn đề gợi mở cho Việt Nam / Nguyễn Văn Lâm, Vũ Quang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 12 (231) .- Tr. 22 - 32 .- 332
Tìm hiểu và phân tích các quy định pháp luật công ty của Đức về chế định công ty hợp vốn cổ phần, từ đó đưa ra các gợi ý cho việc xây dựng chế định pháp luật về loại hình này trong pháp luật Việt Nam.
7645 Môi trường kinh doanh thúc đẩy đầu tư thiên thần tại Việt Nam từ giác độ cán bộ quản lý / Nguyễn Thị Kim Anh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (170) .- Tr. 42 - 49 .- 658
Trình bày các mục như sau: 1. Khái quát chung về hoạt động và vai trò của đầu tư thiên thần tại Việt Nam; 2. Quan điểm, chủ trương, chính sách thu hút vốn đầu tư thiên thần nước ngoài vào phát triển startup ở Việt Nam và 3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc ban hành và thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư thiên thần nước ngoài vào phát triển startup ở Việt Nam.
7646 Tình hình thu – chi và cán cân ngân sách Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017 / Nguyễn Phương Mai // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 11 (171) .- Tr. 47 - 55 .- 332
Phân tích tình hình thu – chi và cán cân ngân sách của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017, đồng thời đưa ra những nhận định, đánh giá về thành công và hạn chế của chính sách này.
7647 Kinh tế Trung Quốc năm 2019 và triển vọng năm 2020 / Nguyễn Thị Hồng Nga, Nguyễn Bình Giang // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 12 (220) .- Tr. 3 - 13 .- 330
Trình bày về Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng kém nhất từ năm 1992 tới nay; Chính sách nới lỏng tài chính; Chính sách nới lỏng tiền tệ và triển vọng kinh tế kém tươi sáng.
7648 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng trước thềm CPTPP / Vũ Thị Hải Anh // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 340-344 .- 658.3
Hiệp định CPTPP được ký kết hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội cũng như mang đến nhiều thách thức cho ngành Ngân hàng Việt Nam. Một trong những thách thức lớn mà các định chế tài chính trong nước phải đối mặt là việc gia tăng mức độ cạnh tranh từ khối các ngân hàng nước ngoài. Vì vậy, bài viết trình bày vắn tắt về Hiệp định CPTPP, thách thức cạnh tranh các ngân hàng trong nước phải đối mặt, cùng với thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng Việt Nam, nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng.
7649 Cuộc cách mạng 4.0 số hóa ngành Ngân hàng / Ngô Thị Quỳnh Trang // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 330-333 .- 332.12
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Việt Nam đang có những bước tiếp cận nhanh chóng với Cách mạng công nghiệp 4.0 khi cuộc cách mạng này được dự đoán sẽ đem lại những cơ hội lớn cho đất nước trong việc đón nhận những tiến bộ khoa học công nghệ, những thông tin, tri thức, các dịch vụ tiên tiến... của các quốc gia đi trước. Bài viết nghiên cứu về cuộc cách mạng 4.0 số hóa ngành Ngân hàng - một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại vào trong các hoạt động và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế.
7650 Tác động của trách nhiệm xã hội đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa UPVC tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ky // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 324-329 .- 658
Hơn một thập kỷ qua, số lượng các công ty trên toàn thế giới nhận ra lợi ích kinh tế của các chính sách và biện pháp CSR đang ngày một gia tăng. Những cam kết CSR vượt ra khỏi mong muốn gia tăng lợi nhuận cho thấy công ty đã nhận thức một cách đầy đủ về trách nhiệm của mình với nhân viên, khách hàng, cộng đồng và môi trường. Tuy nhiên, việc hiểu và nghiên cứu về CSR thì doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa chưa quan tâm nhiều và chưa biết rõ cụ thể. Vì vậy, nghiên cứu tập trung làm rõ tác động của các thành phần thuộc CSR đến lợi thế cạnh tranh, nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa UPVC hiểu rõ hơn và áp dụng để tạo lợi thế cạnh tranh cho chính họ.