CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7651 Mối quan hệ giữa thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận, ý định mua hàng: Trường hợp thịt lợn Vissan / Hồ Đại Đức, Lê Thanh Hà, Trần Đăng Khoa // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 297-303 .- 658
Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết tín hiệu xây dựng và kiểm tra mô hình khái niệm nhằm khám phá vai trò báo hiệu chất lượng của thuộc tính thân thiện môi trường, thương hiệu liên kết cho sản phẩm có chất lượng không quan sát được, làm gia tăng ý định mua hàng; kết quả khẳng định các yếu tố này là tín hiệu chất lượng; các tín hiệu chất lượng tác động trực tiếp, cùng chiều đến nhận thức hy sinh; vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận, nhận thức hy sinh đến hình thành ý định mua hàng.
7652 Sự sẵn lòng chi trả bảo hiểm tôm thẻ chân trắng: Trường hợp các hộ nuôi tại phường Ninh Giang, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa / Nguyễn Thị Kim Anh, Hoàng Phương Anh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 290-296 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng và mức độ sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng và mô hình hồi quy OLS để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng. Kết quả mô hình Logit cho thấy: trình độ học vấn của chủ hộ cao, diện tích ao nuôi lớn, chủ hộ có tham gia tâp huấn kỹ thuật nuôi, chủ hộ có tham gia tổ cộng đồng thì có nhu cầu tham gia bảo hiểm tôm thẻ chân trắng nhiều hơn, Kết quả mô hình hồi quy OLS cho thấy, nhân tố tuổi, trình độ của chủ hộ càng cao thì họ sẽ sẵn sàng chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng cao hơn; còn nhân tố diện tích ao nuôi, số người phụ thuộc trong gia đình càng cao thì sẽ chi trả phí bảo hiểm tôm thẻ chân trắng thấp hơn. Như vậy, để bảo hiểm tôm thẻ chân trắng được triển khai thực hiện ở địa phương trong thời gian tới, các doanh nghiệp bảo hiểm cần quan tâm tới đặc điểm và nhu cầu của nông hộ khi thiết kế các sản phẩm bảo hiểm. Trong khi đó, Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ về việc thành lập các Tổ cộng đồng/Tổ hợp tác/Hợp tác xã trong nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ đào tạo, tập huấn về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng để có thể thu hút sự tham gia mua bảo hiểm tôm thẻ chân trắng của người nông dân.
7653 Phân tích đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện / Bành Thị Hồng Lan // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 284-289 .- 658.8
Một trong những thước đo quan trọng đánh giá sự cải thiện về mọi mặt của một tổ chức, doanh nghiệp là sự hài lòng khách hàng, những người trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng sản phẩm của tổ chức, doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Việc xây dựng mô hình để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện là điều cần thiết để các công ty điện lực điều chỉnh các hoạt động của mình. Bài viết tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và khách hàng sử dụng điện, từ đó nghiên cứu xây mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện.
7654 Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện / Đỗ Thuận An // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 273-277 .- 658
Bài viết tập trung phân tích yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, từ đó gợi ý một số giải pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng theo chức danh này. Bằng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích, tổng hợp, tác giả góp phần làm sáng tỏ một số nội dung liên quan, như: Đặc điểm, yêu cầu về năng lực đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện; một số yếu tố tác động trực tiếp đến bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện; giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện. Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu này có tác dụng tích cực đối với các nhà chức trách trong việc thu thập thông tin phản hồi, để tiếp tục có hướng điều chỉnh chính sách về bồi dưỡng cán bộ một cách phù hợp hơn trong thời gian tới.
7655 Nghiên cứu các yếu tố văn hóa doanh nghiệp tác động đến sự gắn kết của nhân viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Trọng Tiến Bảo // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 266-272 .- 658
Đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp gồm: Văn hóa hợp tác (Collaborate culture), Văn hóa sáng tạo (Creative culture), Văn hóa cạnh tranh (Compete culture), Văn hóa kiểm soát (Control culture) tác động đến sự hài lòng, sự gắn kết của nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát nhân viên về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của họ tại doanh nghiệp hiện nay. Nghiên cứu về cơ bản đã khám phá các yếu tố văn hóa doanh nghiệp tác động đến sự gắn kết.
7656 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng / Lê Thị Mỹ Hương, Lê Long Hậu // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 261-265 .- 658
Sử dụng số liệu khảo sát từ cán bộ, nhân viên của ban quản lý dự án huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan liên quan, nghiên cứu đã đánh giá những hạn chế trong việc thực hiện qui trình quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế trong hầu như tất cả các bước theo qui trình quản lý nhà nước. Trên cơ sở những hạn chế đó, nghiên cứu này cũng đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm giúp hoàn thiện qui trình quản lý nhà nước trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong tương lai.
7657 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công an Thành phố Hà Nội / Hoàng Thị Trang Nhung // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 248-254 .- 658.3
Trải qua hơn 70 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng Công an nhân dân nói chung, Công an thành phố Hà Nội nói riêng, đã không ngừng lớn mạnh, lập được nhiều chiến công, thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giữ vững an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội. Những chiến công, thành tích này đã tô thắm thêm truyền thống “vì nước quên, thân, vì dân phục vụ”, thể hiện bản lĩnh, trí tuệ của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ của Ngành, trong đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghiên cứu này phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công an thành phố Hà Nội hiện nay.
7658 Công tác quản lý khách hàng doanh nghiệp tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone / Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Văn Khoa // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 242-247 .- 658
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá công tác quản lý khách hàng doanh nghiệp tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý khách hàng doanh nghiệp của MobiFone gồm các nội dung: nhận diện khách hàng, phân nhóm khách hàng, tương tác với khách hàng và cá biệt hóa theo khách hàng. Nhìn chung, công tác quản lý khách hàng doanh nghiệp đã hỗ trợ khá tốt cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của MobiFone.
7659 Tác động của cách mạng công nghệ 4.0 đối với nguồn nhân lực ngân hàng / Đặng Hoàng Linh, Nguyễn Đức Tuấn // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 235-241 .- 332.12
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là một cuộc cách mạng khác biệt do có tốc độ phát triển đột phá, phạm vi sâu rộng và các tác động to lớn đến xã hội. Đặc biệt, ngành Ngân hàng sẽ có nhiều chuyển biến mới, làm thay đổi các phương thức hoạt động ngân hàng như Internet Banking, Mobile banking... Bài viết sẽ phân tích những tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đối với nguồn nhân lực ngân hàng tại Việt Nam.
7660 Mô hình tự chủ đại học của một số nước trên thế giới - Bài học cho Việt Nam / Trần Thị Nhật Anh // .- 2018 .- Số 13 .- Tr. 220-225 .- 332.1
Trên thế giới, tự chủ đại học đã hình thành và phát triển từ những thập kỉ trước, các mô hình tự chủ đại học vì vậy cũng rất đa dạng và phong phú và là những bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học Việt Nam. Bài viết tập trung phân tích các mô hình tự chủ đại học trên thế giới trước khi đưa ra các đề xuất phù hợp cho giáo dục đại học Việt Nam nhằm rút ra bài học cho giai đoạn tự chủ của giáo đục đại học ở nước ta trong thời gian sắp tới.