CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7621 Thực trạng việc làm của lao động nữ ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Tiến Long, Nguyễn Thị Thùy Dung // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 17-23 .- 658
Kết quả nghiên cứu thực trạng về việc làm đối với lao động nữ ở Việt Nam hiện nay cho thấy một số hạn chế, bất cập; điều này đã làm cho tình trạng bất bình đắng giới bộc lộ ngày càng rõ, cản trở phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam. Bài viết chỉ rõ những nguyên nhân của hạn chế, bất cập và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm đối với lao động nữ ở Việt Nam hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, giảm bớt khoảng cách giới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ngày càng bền vững hơn.
7622 Chất lượng dịch vụ tín dụng đối với các hộ sản xuất của agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ: Thực trạng và giải pháp / Ngô Thị Hương Giang, Phạm Tuấn Anh // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 94-99 .- 332.12
Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng luôn là nhiệm vụ trọng tâm của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nghiên cứu này tập trung đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với các hộ sản xuất (HSX) qua 5 tiêu chí của mô hình SERVQUAL về chất lượng dịch vụ của Parasuraman: Độ tin cậy, sự cảm thông, khả năng đáp ứng, độ bảo đảm và phương tiện hữu hình. Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ sản xuất. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ trong thời gian tới.
7623 Tác động của cấu trúc vốn đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp xi măng niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Việt Dũng // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 82-87 .- 332.1
Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xi măng niêm yết tại Việt Nam. Với số liệu nghiên cứu của 13 doanh nghiệp xi măng niêm yết trong giai đoạn 2013 – 2017, kết quả ước lượng chỉ ra rằng cấu trúc vốn (NVTX, và TD) có tác động cùng chiều với sự cân bằng tài chính (NWC) và khả năng thanh toán ngắn hạn (LIQ). Tức là, điều chỉnh cấu trúc vốn theo hướng gia tăng nguồn vốn thường xuyên (NVTX), và hệ số nợ (TD) sẽ có tác động giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu trên, trái ngược với một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Ngoài ra, quy mô doanh nghiệp (SIZE), cấu trúc tài sản (TANG) có tác động ngược chiều đến NWC và LIQ. Như vậy, các kết luận của nghiên cứu này có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị tài chính của các doanh nghiệp xi măng niêm yết tại Việt Nam.
7624 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhượng quyền thương mại tại Thái Nguyên / Đỗ Hoàng Yên, Phạm Văn Hạnh // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 69-73 .- 658
Nghiên cứu sử dụng mô hình 8 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhượng quyền thương mại của Barbara Beshel (2000) nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nhượng quyền thương mại tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới quan điểm của bên nhận quyền kinh doanh. Trên cơ sở phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng: Chi phí (cost), năng lực bên nhận quyền (ability), nhu cầu (demand), cạnh tranh (competition), thương hiệu (brand name), hỗ trợ (support), kinh nghiệm của bên nhượng quyền (franchisor’s experience), kế hoạch mở rộng kinh doanh (expension’s plan) đến hoạt động nhượng quyền thương mại, nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố chi phí, kinh nghiệm bên nhượng quyền và hỗ trợ là các nhân tố có mức độ tác động lớn nhất đến thành công của hoạt động nhượng quyền thương mại.
7625 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Phương Hảo, Hoàng Thị Hồng Nhung, Trần Văn Dũng // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 74-81 .- 332.12
Phân tích thực trạng hoạt động bảo đảm cho vay bằng tài sản tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên. Nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với phương pháp định lượng để đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản, tìm ra nguyên nhân và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để BIDV Chi nhánh Thái Nguyên hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp Ngân hàng phát triển ổn định, hạn chế các khoản cho vay khó đòi.
7626 Ảnh hưởng của hành vi khách hàng đến việc kiểm soát cảm xúc của nhân viên – ảnh hưởng tương tác của chuẩn mực xã hội / Phạm Văn Hạnh, Đàm Văn Khanh // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 59-62 .- 658
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, thái độ và cách cư xử của khách hàng ảnh hưởng lớn tới cảm xúc của nhân viên. Khách hàng đưa ra những đòi hỏi bất hợp lý hoặc cư xử thiếu tôn trọng, thiếu công bằng với nhân viên sẽ làm cho nhân viên ức chế có thể không kìm nén được cảm xúc bản thân, dẫn tới có những cách hành xử không phù hợp với khách hàng, ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ, cách cư xử của khách hàng, và chuẩn mực xã hội đến việc kiểm soát cảm xúc của nhân viên tại các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
7627 Tác động của vốn đầu tư đến kết quả sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Việt Nam / // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 54-58 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng số liệu thu thập được thông qua các cuộc phỏng vấn với các hộ sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu của Việt Nam và áp dụng mô hình hồi quy đa biến (2SLS) để đánh giá tác động của đầu tư đến kết quả sản xuất chè (đại diện bằng năng suất chè bình quân trên một héc ta và thu nhập bình quân năm từ chè). Kết quả cho thấy 1% lên trong vốn đầu tư tương quan với 7% tăng lên trong năng suất chè, tại mức tin cậy là 99% và 1% lên trong vốn đầu tư tương quan với xấp xỉ 2% tăng lên trong thu nhập từ chè, tại mức tin cậy là 95%.
7628 Quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại viễn thông Quảng Ninh / Nguyễn Thanh Minh, Nguyễn Văn Thông, Lê Văn Vĩnh // Tạp chí Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Điện tử) .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 63-68 .- 658
Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Viễn thông, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đòi hỏi các công ty viễn thông nói chung và Viễn thông Quảng Ninh (VTQN) nói riêng phải có sự đổi mới về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH). Quản lý hoạt động dịch vụ CSKH của VTQN đã góp phần đáng kể vào việc tăng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị trong giai đoạn 2014-2016. Hơn nữa, mạng lưới quản lý dịch vụ KH từ viễn thông tỉnh đến viễn thông các cơ sở vùng, quận và thành phố đã được thiết lập khá tốt. Cải thiện quy trình cung cấp dịch vụ, các chính sách CSKH và quy tắc hành xử được coi là những điểm chính cho tất cả các hoạt động dịch vụ KH của VTQN… Với cách thức quản lý cũng như phương thức hoạt động dịch vụ CSKH của VTQN thời gian qua đã đem đến cho khách hàng (KH) nhiều tiện ích cũng như sự hài lòng qua phong cách phục vụ của CBCNVC VTQN. Tuy nhiên, quản lý hoạt động dịch vụ CSKH của VTQN cũng có một số hạn chế như: Chính sách chưa hấp dẫn và không thực sự quan tâm đến tất cả KH. VTQN không thường xuyên đánh giá chất lượng dịch vụ của VNPT. Để giải quyết những bất lợi này, nghiên cứu đề xuất 2 nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH đối với VTQN.
7629 Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Asean / Ngô Thị Mỹ, Trần Văn Dũng // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 49-53 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với chỉ số lợi thế so sánh (RCA) nhằm phân tích thực trạng và làm rõ lợi thế so sánh trong xuất khẩu một số nhóm hàng hóa chính của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong giai đoạn 2010-2016. Kết quả cho thấy, những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung cũng như lợi thế so sánh trong xuất khẩu một số nhóm hàng hóa chính của Việt Nam đang có xu hướng giảm sang thị trường ASEAN. Từ việc làm rõ các nguyên nhân như khả năng cạnh tranh thấp, sự sụt giảm về cầu nhập khẩu của các quốc gia trong khu vực hay việc tăng cường các hàng rào phi thuế quan của các quốc gia nhập khẩu, bài viết đã gợi ý một số chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong thời gian tới.
7630 Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công tại ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Quang Hợp, Đỗ Thùy Ninh, Dương Mai Liên // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 42-48 .- 658
Dịch vụ công có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công góp phần hỗ trợ, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh phát triển các khu công nghiệp. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả muốn nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ công trong Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu những đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng cung ứng dịch vụ, để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động này, góp phần xây dựng môi trường công thông thoáng, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ.





