CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7601 Phát triển thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế và vai trò kiểm soát tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển / Phạm Thị Hồng Vân, Nguyễn Hồng Thắng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 5-26 .- 332.64
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét đến vai trò của tham nhũng trong việc chi phối tác động của phát triển thị trường chứng khoán đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển trong giai đoạn 2002 – 2017. Bằng phương pháp ước lượng S-GMM sai phân hai bước trên mô hình bảng động, nghiên cứu đã tìm thấy tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của phát triển thị trường chứng khoán, trong khi kiểm soát tham nhũng không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi có sự tương tác giữa kiểm soát tham nhũng và phát triển thị trường chứng khoán thì kết quả tác động của chúng ngược lại. Điều này cho thấy tác động chi phối của kiểm soát tham nhũng đến các mối quan hệ giữa thị trường vốn (thị trường chứng khoán, thị trường tín dụng) đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu đã tìm thấy vai trò ảnh hưởng to lớn của tham nhũng đến mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế. Từ đó đề xuất một vài chính sách quan trọng cho các quốc gia đang phát triển.
7602 Hành vi bán hàng phi đạo đức: Khám phá vai trò của sự tập trung phúc lợi của khách hàng / Nguyễn Thị Hồng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 43-64 .- 658
Kiểm định sự tác động của các thuộc tính mục tiêu công việc (tính thách thức, tính cụ thể và áp lực đạt được mục tiêu), các yếu tố nhận thức phản ánh năng lực kiểm soát bản thân của cá nhân (sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, sự ngụy biện đạo đức), và các yếu tố môi trường công việc (hành vi phi đạo đức của đồng nghiệp, và sự thúc đẩy sáng tạo trong nhóm) đối với hành vi bán hàng phi đạo đức của nhân viên kinh doanh. Dữ liệu được thu thập bằng cách khảo sát các nhân viên kinh doanh đang làm việc tại Việt Nam. Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) và phần mềm SmartPLS 3 được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy các thuộc tính của mục tiêu công việc tác động tiêu cực đến sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, đồng thời tác động tích cực đến hành vi bán hàng phi đạo đức của nhân viên kinh doanh. Qua đó, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò điều tiết và vai trò trung gian của sự tập trung vào phúc lợi của khách hàng, từ đó góp phần làm rõ những xói mòn trong nhận thức đạo đức của cá nhân, và đưa ra những hàm ý quản trị cho các tổ chức doanh nghiệp.
7603 Đánh giá giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua và một số khuyến nghị / Đoàn Thị Thanh Hương, Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 9-13 .- 332.1
Quan niệm về tín dụng đen và những hệ lụy tiêu cực; Đánh giá các giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua; Một số đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành
7604 Tăng trường huy động vốn từ tiền giử khách hàng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 .- Tr. 14-18 .- 332.12
Thực hiện đánh giá tổng quan thực trạng tăng trường huy động vốn của ngân hàng thương mại giai đoạn 2013-06/2019, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng huy động vốn từ tiền gởi khách hàng.
7605 Chính sách phát triển tín dụng xanh và những vấn đề đặt ra trong các quy định pháp luật về cấp tín dụng / Viên Thế Giang, Võ Thị Mỹ Hương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 19-23 .- 332.1
Trình bày nguồn tài chính cho tăng trưởng xanh: vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng và chủ yếu; khuôn khổ pháp luậtđiều chỉnh hoạt động cấp tín dụng xanh: hai bất cập lớn; Hoàn thiện khuôn khổ hoạt động cấp tín dụng xanh ở Việt Nam.
7606 Phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 24-30 .- 332.1
Trình bày quan niệm và xu hướng phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại; Cơ hội và thách thức phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại; Kiến nghị.
7607 Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô và Fintech tại Việt Nam / Phan Huy Thắng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 31-33 .- 332.1
Thực trạng hoạt động trao đổi tổ chức tín dụng hiện nay giữa CIC và các tổ chức TCVM, các Công ty P2P Lending; Đề xuất giải pháp phát triển mô hình trao đổi tổ chức tín dụngđối với các tổ chức TCVM và Fintech tại Việt Nam.
7608 Chính sách phát triển tín dụng xanh tại Trung Quốc / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr.48-54 .- 332.1
Trình bày chính sách tín dụng xanh trên thế giới; Thực trạng chính sách tín dụng xanh của Trung Quốc; Một số hàm ý chính sách.
7609 Khảo sát hiện tượng đa bong bóng trong chuỗi giá của đồng tiền số BITCOIN / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 2-9 .- 332.4
Bong bóng giá tài sản tài chính là một trong những chủ đề được quan tâm nghiên cứu trong tài chính. Hiện nay, tiền tệ số, đặc biệt là Bitcoin, là một trong những tài sản tài chính quan trọng nhất của thị trường này. Vì vậy, việc kết hợp kiểm định hiện tượng bong bóng trong chuỗi giá Bitcoin rất được quan tâm. Bài viết sử dụng chuỗi giá đóng cửa hàng ngày của đồng tiền số Bitcoin được thu thập trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 6 năm 2019 để kiểm định sự hiện diện của bong bóng giá cũng như sự bùng nổ giá Bitcoin. Kỹ thuật thống kê được sử dụng để phát hiện bong bóng là kiểm định tính dừng phía phải bằng thống kê Sup augmented Dickey-Fuller test (SADF) và General Sup augmented Dickey-Fuller test (GSADF) do Phillips & cộng sự (2011) đề xuất. Kết quả kiểm định trên toàn bộ mẫu cho thấy có hiện tượng bong bóng giá trong chuỗi giá Bitcoin. Hiện tượng bong bóng giá này xảy ra mạnh nhất trong những năm 2011, 2013, 2017. Kết quả phân tích cũng ghi nhận năm 2015 và 2018 không tìm thấy bằng chứng cho hiện tượng bong bóng giá Bitcoin. Tuy nhiên, hiện tượng bong bóng xuất hiện trở lại trong nửa đầu năm 2019.
7610 Cấu trúc vốn và giá cổ phiếu : nghiên cứu điển hình các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Chu Thị Thu Thuỷ // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 10-19 .- 332.1
Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cấu trúc vốn và giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 533 công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc vốn có tác động ngược chiều đến giá cổ phiếu và ngược lại giá cổ phiếu có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định cấu trúc vốn trong tương lai của công ty. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy các lý thuyết thời điểm thị trường, lý thuyết phát tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng phù hợp để giải thích cho mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.





