CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7611 Tác động của liên kết cung ứng vật tư đầu vào và hộ nuôi tôm đến hiệu quả kinh tế hộ : trường hợp nghiên cứu ở xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thái Phán // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 63-71 .- 658

Phân tích mối liên hệ giữa hộ nuôi tôm và nhà cung cấp đầu vào, và tác động của sự liên kết đến các trang trại nuôi tôm. Nghiên cứu chỉ ra rằng có bốn biến số ảnh hưởng đáng kể đến xác suất sử dụng liên kết của hộ nuôi tôm với nhà cung cấp đầu vào. Biến số có ảnh hưởng tích cực là quy mô trang trại, thành viên trong tổ chức nông dân và giới tính. Một biến có ảnh hưởng tiêu cực là tuổi. Năng suất trang trại và thu nhập ròng của hộ nuôi tôm sử dụng liên kết giữa hộ nuôi tôm và nhà cung cấp đầu vào cao hơn so với những hộ nuôi tôm không sử dụng liên kết. Nghiên cứu khuyến nghị chính quyền địa phương nên khuyến khích hộ nuôi tôm sử dụng liên kết với các nhà cung cấp đầu vào. Ngoài ra, cho phép hộ nuôi tôm vận hành các trang trại lớn hơn 1 ha là điều quan trọng đối với hộ nuôi tôm để sử dụng liên kết với nhà cung cấp đầu vào.

7612 Nghiên cứu hiệu quả doanh thu, kỹ thuật và phân bổ của nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Quảng Ngãi / Lê Kim Long // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 72-81 .- 658

Bài báo tóm lược nền tảng lý thuyết kinh tế học về các chỉ số hiệu quả doanh thu, kỹ thuật, phân bổ và áp dụng phương pháp phi tham số để tính toán các chỉ số này cho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả cho thấy giá trị bình quân của hiệu quả doanh thu, kỹ thuật và phân bổ của các hộ nuôi lần lượt là 85%, 91% và 94% cho năm sản xuất 2014. Để hướng đến một nghề nuôi bền vững, các chính sách về đất cho nghề nuôi, đặc biệt các chính sách phát triển nghề nuôi tôm thẻ thâm canh theo hướng doanh nghiệp hóa như cho thuê/chuyển nhượng để tích tụ đất và cấp giấy phép nuôi trồng để mở rộng quy mô sản xuất, là rất quan trọng. Kế tiếp, tiếp tục đẩy mạnh triển khai tập huấn kỹ thuật nuôi VietGap với khuyến cáo nên nuôi với mật độ vừa phải là rất cần thiết. Cuối cùng, thông tin và tiếp cận thị trường đầu ra cho nông hộ nuôi tôm cũng cần được chú trọng.

7613 Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên / Bùi Thị Minh Hằng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 82-90 .- 658

Sử dụng số liệu điều tra đối với 191 hộ dân sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật và nhận diện nguồn gốc của sự kém hiệu quả trong sản xuất chè an toàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình trong sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương là 68,47% và biến động trong khoảng 28,10 − 89,91%. Với việc sử dụng hợp lý các yếu tố sản xuất và kỹ thuật hiện có, hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất chè an toàn có khả năng được cải thiện đáng kể. Các yếu tố thu nhập, tuổi, kinh nghiệm trồng chè của chủ hộ, tập huấn, và tham gia các tổ chức kinh tế xã hội đóng góp tích cực vào việc cải thiện hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè an toàn. Việc sử dụng giống chè bản địa (giống Trung du) có tác động ngược chiều tới hiệu quả kỹ thuật. Các hộ dân tộc thiểu số có hiệu quả kỹ thuật thấp hơn so với các hộ dân tộc Kinh.

7614 Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành thuế Thái Nguyên theo hướng điện tử hóa / Thái Thị Thu Trang, Hoàng Mỹ Bình // .- 2018 .- Tr. 93-99 .- 658

Với mục tiêu tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho doanh nghiệp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, đảm bảo công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. Những năm qua, ngành thuế Thái Nguyên đã rất tích cực thực hiện điện tử hóa các khâu nghiệp vụ từ kê khai, nộp thuế đến hoàn thuế. Đây là một trong những giải pháp mang lại hiệu quả nhiều mặt, là tiền đề quan trọng để cơ quan này tiếp tục triển khai nhiều nội dung điện tử hóa hơn trong công tác quản lý thuế. Tuy nhiên, công tác điện tử hóa còn có những điểm hạn chế. Bài viết đánh giá về thực trạng điện tử hóa công tác quản lý thuế của Cục thuế Thái Nguyên nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện điện tử hóa công tác quản lý thuế, góp phần phấn đấu đạt mục tiêu cải cách quản lý thuế đến năm 2020 của Chính phủ.

7615 Thông tin và hành vi của các nhà đầu tư vào các tỉnh khu vực biên giới phía Bắc: Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Lào Cai / Trần Văn Quyết, Phạm Minh Hương, Phạm Công Toàn // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 53-59 .- 658

Nghiên cứu đi sâu phân tích, tìm hiểu hai hành vi quan trọng đi đến quyết định lựa chọn địa bàn đầu tư của doanh nghiệp (DN) là cách thức tìm kiếm thông tin và lý do doanh nghiệp lựa chọn địa bàn đầu tư. Bài báo đã sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp để phản ánh kết quả thu hút đầu tư với việc cải thiện chỉ sổ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI thông qua các phương pháp thống kê mô tả và phân tích tương quan. Kết quả đã chỉ ra rằng với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi nhưng nếu không cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực điều hành của bộ máy chính quyền và cung cấp thông tin minh bạch cũng không hấp dẫn được các nhà đầu tư. Nghiên cứu đã chỉ ra được các hành vi của các nhà đầu tư, đồng thời giúp cho tỉnh Lào Cai hiểu được những hành vi của nhà đầu tư, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách Lào Cai phát huy những chính sách hiệu quả vốn có, và tìm ra những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao sức hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

7616 Quản lý rủi ro tín dụng định hướng theo tiêu chuẩn BASELII tại Ngân Hàng Thương Mại cổ Phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên / Tạ Thúy Hằng, Dương Thanh Tình, Mai Thanh Giang // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 80-85 .- 658

Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào, hoạt động tín dụng luôn là một trong những hoạt động cốt lõi của Ngân hàng Thương mại (NHTM). Giữa bối cảnh cạnh tranh và hội nhập như hiện nay, để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả cần phải xây dựng một mô hình quản trị theo chuẩn mực quốc tế và phù hợp với điều kiện hội nhập. Mục tiêu của bài viết này nhằm phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và đánh giá mức độ đáp ứng các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên (VIB Thái Nguyên) theo tiêu chuẩn Basel II. Từ đó, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.

7617 Mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Văn Huân, Đỗ Năng Thắng // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 86-92 .- 658

Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro”. Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ- tín dụng. Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra. Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thế là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế". Với vai trò quan trọng như vậy bài báo đề xuất một mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng nhằm ước tính xác suất vỡ nợ của các khách hàng cá nhân giúp các ngân hàng thương mại có thể giảm thiểu được rủi ro tín dụng.

7618 Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Trần Văn Dũng, Trần Văn Quyết // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 47-52 .- 658

Thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Hà Giang là một chính sách lớn trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2018 và tầm nhìn đến năm 2025. Phát triển các khu công nghiệp (KCN) là một phương thức quản lý công nghiệp tập trung, một cách thức tạo ra các tiểu vùng kinh tế động lực rất phổ biến trong xu thế hiện nay. Phân tích hoạt động thu hút vồn đầu tư vào các KCN của tỉnh Hà Giang đã chỉ ra những hạn chế như số lượng dự án và quy mô nguồn vốn đầu tư vào KCN của tỉnh còn thấp; Chất lượng công tác quy hoạch, định hướng phát triển KCN còn hạn chế; Công tác đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng tại các KCN của tỉnh Hà Giang chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; Khả năng tiếp cận đất đai và chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; Cải cách thủ tục hành chính đã có sự chuyển biến nhưng vẫn còn tồn tại, chính sách ưu đãi vốn đầu tư chưa thực sự hấp dẫn. Bài viết đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Hà Giang nói chung và vào các KCN của tỉnh Hà Giang nói riêng.

7619 Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và đánh giá của các nhà quản lý / Trần Quang Huy, Nguyễn Đắc Dũng, Phạm Thị Vân Khánh // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 40-46 .- 658

Tập trung phân tích sáu chính sách ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thu thập ý kiến đánh giá của các nhà quản lý tại các địa phương. Bằng Việc sử dụng thang đo likert và phương pháp thống kê mô tả, bài báo chỉ ra được mức điểm đánh giá của cán bộ đối với từng tiêu chí trong sáu nhóm chính sách này. Đồng thời bài báo cũng đánh giá được chỉ tiêu nào đáp ứng được sự hài lòng của người dân địa phương và chỉ tiêu nào còn hạn chế trong các chính sách đang được triển khai tại địa phương. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, bài báo gợi ý các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả của nghiên cứu là một căn cứ quan trọng giúp các cơ quan chính phủ nói chung và chính quyền địa phương nói riêng có nhiều đánh giá hơn về hiệu quả của những chính sách này.

7620 Tạo việc làm cho lao động dân tộc thiểu số qua các hoạt động phát triển kinh tế tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn / // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 32-39 .- 658

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm tạo việc làm, trong đó có các hoạt động phát triển kinh tế cho lao động dân tộc thiểu số (DTTS) cả nước nói chung, Lạng Sơn nói riêng. Bài báo này thực hiện đánh giá các hoạt động phát triển kinh tế tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn thông qua nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp kết hợp với phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp so sánh. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các tồn tại hạn chế trong các hoạt động phát triển kinh tế ở xã Quốc Khánh là do nhiều nguyên nhân khác nhau như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng của lao động cũng như người thực hiện chính sách còn thấp, hoạt động đào tạo nghề chưa hiệu quả. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất một số giải pháp chủ yếu như: Thúc đẩy xuất khẩu lao động, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ vay vốn, tăng cường đào tạo nghề, nâng cao cơ sở hạ tầng nhằm giải quyết những tồn tại, hạn chế góp phần đưa kinh tế xã Quốc Khánh ngày càng phát triển.