CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4671 Thực trạng và giải pháp giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài / Nguyễn Thùy Hương // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 49 - 51 .- 658

Bài viết đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài và đưa ra giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài.

4672 Nhận diện bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến sự phát triển của đội ngũ doanh nhân Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2030 / Nguyễn Anh Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 57 - 59 .- 658

Bài viết phân tích các yếu tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới sự phát triển của đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng trong giai đoạn tới.

4673 Cổ phần hóa lĩnh vực dịch vụ công: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 13-16 .- 332.1

Tăng cường xã hội hóa cung ứng dịch vụ công (DVC), trong đó cổ phần hóa (CPH) các đơn vị sự nghiệp công lập là một chủ trương lớn của Đảng đã được thực hiện hơn một thập kỷ qua. Hiện nay, cùng với việc xây dựng “Danh mục ngành nghề thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2021-2025”, nhiều ý kiến băn khoăn về việc có nên thực hiện CPH các đơn vị sự nghiệp công lập trong một số lĩnh vực như bệnh viện, trường học, công viên cây xanh, kiểm định... hay không? Từ thực tiễn CPH trong lĩnh vực dịch vụ công ở một số nước trên thế giới, cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai tại Việt Nam, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về danh mục lĩnh vực, ngành nghề thực hiện CPH đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn tới ở Việt Nam.

4674 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước / Trần Thanh Thu, Hồ Quỳnh Anh, Nguyễn Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 24-29 .- 658

So sánh hiệu quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp (DN) cổ phần nhà nước với DN nhà nước (DNNN), DN khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và DN tư nhân cho thấy, cổ phần hoá (CPH) và thoái vốn nhà nước làm gia tăng hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu hai tình huống điển hình là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tổng Công ty Cổ phần Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) cho thấy, động lực của sự thay đổi này đến từ sự thay đổi chiến lược toàn diện và đổi mới quản trị công ty.

4675 Công cụ tạo động lực cho nhân công tại doanh nghiệp / Nguyễn Thị Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 63 - 64 .- 658

Quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, sử dụng, đánh giá, tạo động lực, ổn đinh quân số lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực, động lực làm việc của người lao động là một nội dung được quan tâm đặc biệt không chỉ bởi động lực biểu hiện cho sức sống, sự linh hoạt mà còn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Để tạo ra động lực cho người lao động, các doanh nghiệp thường sử dụng hai công cụ tạo động lực chính là công cụ tài chính và công cụ phi tài chính.

4676 Quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh / Bùi Thị Thanh Trúc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 68 - 70 .- 658

Trình bày thực trạng; những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra nững giải pháp quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh.

4677 Thị trường chứng khoán Việt Nam trước đại dịch Covid 19: nhìn từ góc độ nhà đầu tư cá nhân / Nguyễn Thị Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 80 - 82 .- 332

Bài viết nêu lên thực trạng hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân và đưa ra một số khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trước tình hình đại dịch covid 19.

4678 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo của phụ nữ nông dân / Phùng Thị Quỳnh Trang, Phạm Thị Bạch Huệ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 86 - 88 .- 658

Bài viết tổng hợp những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo của phụ nữ nông dân như đặc điểm cá nhân; đặc điểm, tính chất công việc; môi trường cho đổi mới sáng tạo; người lãnh đạo, nhóm làm việc trong các tổ chức mà phụ nữ nông dân tham gia.

4679 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong khối khách hàng cá nhân miền Nam / Nguyễn Minh Tuấn, Bùi Phạm Quang Anh // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 89 - 91 .- 658

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong khối khách hàng cá nhân miền Nam bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 yếu tố: Tiền lương; đồng nghiệp; lãnh đạo; đào tạo và thăng tiến; môi trường làm việc; phúc lợi và khen thưởng.

4680 Truyền thông xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Thanh Hồng, Bảo Trung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 92 - 94 .- 658

Bài viết xác định và đo lường các yếu tố của truyền thông xã hội tác động đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh với mức độ tác động lần lượt từ cao xuống thấp. Nghiên cứu cũng đề xuất hàm ý quản trị dựa trên các yếu tố trên để các doanh nghiệp kinh doanh điện tử có chính sách thu hút người tiêu dùng mua hàng ngẫu hứng trực tuyến.