CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4651 Lý thuyết về phương trình sai phân và ứng dụng trong một số mô hình kinh tế động / Lưu Trọng Đại // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 34 - 36 .- 658

Bài viết hệ thống lại một số vấn đề liên quan đến phương trình sai phân và ứng dụng trong một số mô hình kinh tế động như: Mô hình Cobweb cân bằng cung cầu; mô hình thị trường có hàng tồn kho; mô hình thu nhập quốc dân với nhân tử tăng tốc Samuelson.

4652 Vận dụng lý thuyết hành vi dự định mở rộng giải thích ý định tiêu dùng thực phẩm sạch của người dân Nha Trang / Nguyễn Thị Nga, Lê Thiên Lập // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 77-85 .- 658

Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi tiêu dùng định hướng. Mục đích chính của nghiên cứu này giải thích sự tác động của các biến số trong mô hình TPB gốc và xem xét việc mở rộng mô hình TPB gốc bằng việc bổ sung biến quy chuẩn hình mẫu để giải thích tốt hơn sự biến thiên trong ý định tiêu dùng thực phẩm sạch. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên kỹ thuật phân tích bình phương tối thiểu bán phần (PLS-SEM) để kiểm định mô hình dựa trên mẫu khảo sát 200 người dân Nha Trang. Kết quả cho thấy ba trong bốn giả thuyết đề xuất được ủng hộ bởi dữ liệu. Vì vậy, nghiên cứu này kỳ vọng tạo ra những thông điệp quan trọng, hiệu quả và cần thiết cho nhà quản lý, nhà kinh doanh liên quan để dự báo hành vi tiêu dùng thực phẩm sạch.

4653 Các nhân tố ảnh hưởng đến trình độ phát triển kế toán quản trị tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Hương Liên, Nguyễn Thị Hải Hà // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 86-96 .- 658

Việc áp dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại được coi là chìa khóa giúp doanh nghiệp thành công trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay. Năm 1998, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) đã ban hành mô hình giải thích sự phát triển của kế toán quản trị trên thế giới (mô hình IFAC). Hiện nay, tại Việt Nam các nghiên cứu sử dụng trực tiếp mô hình IFAC để định vị trình độ phát triển kế toán quản trị tại các doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới trình độ này còn rất khiêm tốn. Do vậy, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 173 doanh nghiệp sản xuất và thương mại Việt Nam và thu được kết quả là phần lớn các doanh nghiệp (69,3%) có trình độ phát triển kế toán quản trị thấp thuộc 2 giai đoạn đầu tiên của mô hình IFAC, chỉ có (30,7%) doanh nghiệp đã áp dụng kế toán quản trị hiện đại của Giai đoạn 3 và 4. Đồng thời, nghiên cứu đã xác định được các nhân tố đặc điểm sản phẩm, nhu cầu thông tin của nhà quản lý, trình độ của kế toán, môi trường kinh doanh ổn định, quy mô doanh nghiệp, và tuổi của doanh nghiệp có tác động tích cực tới trình độ phát triển kế toán quản trị của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Việt Nam.

4654 Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam / Lê Minh Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 9-12 .- 332.1

Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế biển, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ chương, chính sách nhằm phát triển kinh tế biển. Trong đó, đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng cho phát triển các ngành kinh tế biển. Tuy nhiên, do nguồn lực từ ngân sách nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho các hạng mục thiết yếu như cơ sở hạ tầng, hệ thống cảng biển… còn hạn chế. Vì vậy, bên cạnh việc ưu tiên bố trí nguồn từ ngân sách nhà nước, để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, trong giai đoạn tới, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách cho phát triển kinh tế biển.

4655 Thực trạng và giải pháp giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài / Nguyễn Thùy Hương // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 49 - 51 .- 658

Bài viết đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài và đưa ra giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài.

4656 Nhận diện bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến sự phát triển của đội ngũ doanh nhân Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2030 / Nguyễn Anh Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 57 - 59 .- 658

Bài viết phân tích các yếu tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới sự phát triển của đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng trong giai đoạn tới.

4657 Cổ phần hóa lĩnh vực dịch vụ công: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 13-16 .- 332.1

Tăng cường xã hội hóa cung ứng dịch vụ công (DVC), trong đó cổ phần hóa (CPH) các đơn vị sự nghiệp công lập là một chủ trương lớn của Đảng đã được thực hiện hơn một thập kỷ qua. Hiện nay, cùng với việc xây dựng “Danh mục ngành nghề thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2021-2025”, nhiều ý kiến băn khoăn về việc có nên thực hiện CPH các đơn vị sự nghiệp công lập trong một số lĩnh vực như bệnh viện, trường học, công viên cây xanh, kiểm định... hay không? Từ thực tiễn CPH trong lĩnh vực dịch vụ công ở một số nước trên thế giới, cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai tại Việt Nam, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về danh mục lĩnh vực, ngành nghề thực hiện CPH đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn tới ở Việt Nam.

4658 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước / Trần Thanh Thu, Hồ Quỳnh Anh, Nguyễn Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 24-29 .- 658

So sánh hiệu quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp (DN) cổ phần nhà nước với DN nhà nước (DNNN), DN khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và DN tư nhân cho thấy, cổ phần hoá (CPH) và thoái vốn nhà nước làm gia tăng hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu hai tình huống điển hình là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tổng Công ty Cổ phần Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) cho thấy, động lực của sự thay đổi này đến từ sự thay đổi chiến lược toàn diện và đổi mới quản trị công ty.

4659 Công cụ tạo động lực cho nhân công tại doanh nghiệp / Nguyễn Thị Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 63 - 64 .- 658

Quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, sử dụng, đánh giá, tạo động lực, ổn đinh quân số lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực, động lực làm việc của người lao động là một nội dung được quan tâm đặc biệt không chỉ bởi động lực biểu hiện cho sức sống, sự linh hoạt mà còn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Để tạo ra động lực cho người lao động, các doanh nghiệp thường sử dụng hai công cụ tạo động lực chính là công cụ tài chính và công cụ phi tài chính.

4660 Quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh / Bùi Thị Thanh Trúc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 68 - 70 .- 658

Trình bày thực trạng; những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra nững giải pháp quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh.