CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4661 Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam / Lê Minh Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 9-12 .- 332.1
Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế biển, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ chương, chính sách nhằm phát triển kinh tế biển. Trong đó, đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng cho phát triển các ngành kinh tế biển. Tuy nhiên, do nguồn lực từ ngân sách nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho các hạng mục thiết yếu như cơ sở hạ tầng, hệ thống cảng biển… còn hạn chế. Vì vậy, bên cạnh việc ưu tiên bố trí nguồn từ ngân sách nhà nước, để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, trong giai đoạn tới, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách cho phát triển kinh tế biển.
4662 Thực trạng và giải pháp giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài / Nguyễn Thùy Hương // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 49 - 51 .- 658
Bài viết đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài và đưa ra giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài.
4663 Nhận diện bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến sự phát triển của đội ngũ doanh nhân Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2030 / Nguyễn Anh Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 57 - 59 .- 658
Bài viết phân tích các yếu tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới sự phát triển của đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng trong giai đoạn tới.
4664 Cổ phần hóa lĩnh vực dịch vụ công: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 13-16 .- 332.1
Tăng cường xã hội hóa cung ứng dịch vụ công (DVC), trong đó cổ phần hóa (CPH) các đơn vị sự nghiệp công lập là một chủ trương lớn của Đảng đã được thực hiện hơn một thập kỷ qua. Hiện nay, cùng với việc xây dựng “Danh mục ngành nghề thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2021-2025”, nhiều ý kiến băn khoăn về việc có nên thực hiện CPH các đơn vị sự nghiệp công lập trong một số lĩnh vực như bệnh viện, trường học, công viên cây xanh, kiểm định... hay không? Từ thực tiễn CPH trong lĩnh vực dịch vụ công ở một số nước trên thế giới, cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai tại Việt Nam, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về danh mục lĩnh vực, ngành nghề thực hiện CPH đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn tới ở Việt Nam.
4665 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước / Trần Thanh Thu, Hồ Quỳnh Anh, Nguyễn Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 24-29 .- 658
So sánh hiệu quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp (DN) cổ phần nhà nước với DN nhà nước (DNNN), DN khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và DN tư nhân cho thấy, cổ phần hoá (CPH) và thoái vốn nhà nước làm gia tăng hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu hai tình huống điển hình là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tổng Công ty Cổ phần Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) cho thấy, động lực của sự thay đổi này đến từ sự thay đổi chiến lược toàn diện và đổi mới quản trị công ty.
4666 Công cụ tạo động lực cho nhân công tại doanh nghiệp / Nguyễn Thị Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 63 - 64 .- 658
Quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, sử dụng, đánh giá, tạo động lực, ổn đinh quân số lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực, động lực làm việc của người lao động là một nội dung được quan tâm đặc biệt không chỉ bởi động lực biểu hiện cho sức sống, sự linh hoạt mà còn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Để tạo ra động lực cho người lao động, các doanh nghiệp thường sử dụng hai công cụ tạo động lực chính là công cụ tài chính và công cụ phi tài chính.
4667 Quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh / Bùi Thị Thanh Trúc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 68 - 70 .- 658
Trình bày thực trạng; những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra nững giải pháp quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Tây Ninh.
4668 Thị trường chứng khoán Việt Nam trước đại dịch Covid 19: nhìn từ góc độ nhà đầu tư cá nhân / Nguyễn Thị Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 80 - 82 .- 332
Bài viết nêu lên thực trạng hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân và đưa ra một số khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trước tình hình đại dịch covid 19.
4669 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo của phụ nữ nông dân / Phùng Thị Quỳnh Trang, Phạm Thị Bạch Huệ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 86 - 88 .- 658
Bài viết tổng hợp những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo của phụ nữ nông dân như đặc điểm cá nhân; đặc điểm, tính chất công việc; môi trường cho đổi mới sáng tạo; người lãnh đạo, nhóm làm việc trong các tổ chức mà phụ nữ nông dân tham gia.
4670 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong khối khách hàng cá nhân miền Nam / Nguyễn Minh Tuấn, Bùi Phạm Quang Anh // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 89 - 91 .- 658
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong khối khách hàng cá nhân miền Nam bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 yếu tố: Tiền lương; đồng nghiệp; lãnh đạo; đào tạo và thăng tiến; môi trường làm việc; phúc lợi và khen thưởng.





