CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4681 Quyết định lựa chọn thời trang công sở của người lao động tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Minh Tuấn, Lê Tấn Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 594 .- Tr. 76-78 .- 658

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 yếu tố: giá cả, chất lượng sản phẩm, nhóm tham khảo, thương hiệu, hoạt động chiêu thị, sự sẵn có. Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các nhà sản xuất thời trang đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu thời trang công sở của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh

4682 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Trà Vinh / Phan Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 594 .- Tr. 79-81 .- 658

Nghiên cứu xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu, đảm bảo doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực mà đơn vị có được giúp tồn tại và phát triển bền vững

4683 Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp bất động sản / Nguyễn Thúy Quỳnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 49-51 .- 658

Với mục tiêu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết Việt Nam giai đoạn 2010-2019, nghiên cứu này phân tích hồi quy dữ liệu theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) trên Eview. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố như: Quy mô doanh nghiệp; vòng quay khoản phải thu; vòng quay tổng tài sản; tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp có tác động cùng chiều với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam. Ngược lại, cấu trúc vốn, tuổi doanh nghiệp và cấu trúc tài sản có tác động ngược chiều với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam.

4684 Khái lược mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo của tổ chức / Nguyễn Thị Việt Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 594 .- Tr. 97-99 .- 658

Bài viết tổng hợp các lý thuyết cơ sở làm nền tảng, khái lược các mô hình nghiên cứu đã có từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu nhận diện 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sáng tạo của tổ chức

4685 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên / Chu Thị Thức, Lê Thu Hoà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 598 .- Tr. 22 - 24 .- 332.12

Trình bày thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

4686 Ảnh hưởng của xuất khẩu đến năng suất lao động trong doanh nghiệp : nghiên cứu thực nghiệm cho ngành chế tác Việt Nam / Đàm Đình Mạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 594 .- Tr. 103-106 .- 658

Bài viết phân tích tác động của hoạt động xuất khẩu đến năng suất lao động ở cấp độ doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong ngành chế biến, chế tác của Việt Nam giai đoạn 2009-2018 với 136846 quan sát. Nghiên cứu cũng cho thấy các ảnh hưởng ngược chiều của môi trường thể chế kinh doanh lên năng suất lao động của doanh nghiệp

4687 Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trẻ từ tiếp cận đổi mới sáng tạo và đồng sáng tạo giá trị trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0: tiền đề lý luận và những định hướng nghiên cứu quan trọng / Nguyễn Thị Uyên, Đỗ Thị Bình, Hoàng Văn Mạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 598 .- Tr. 25 - 27 .- 658

Chỉ ra vai trò có tính cốt lõi của đổi mới sáng tạo, đồng sáng tạo giá trị đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp trẻ cả về mặt lý luận và thực tiễn. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của các nghiên cứu trước có liên quan về các cách tiếp cận và đánh giá đổi mới sáng tạo trong mối quan hệ với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung doanh nghiệp trẻ nói riêng từ đó kết hợp với sự hỗ trợ của lý thuyết nguồn lực, đề tài đã chỉ ra những định hướng nghiên cứu quan trọng về mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo với tiếp cận toàn diện.

4688 Xuất nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 / Đỗ Minh Nam, Đỗ Văn Dũng, Trương Thị Thanh Loan // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 101-104 .- 382.7 597

Nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn trước đại dịch (2015-2019) và đến khi đại dịch bùng phát (từ đầu năm 2020 đến nay), bài viết nhận diện những tác động của đại dịch COVID-19 đến xuất nhập khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nước ta trong thời gian tới.

4689 Nắm bắt xu thế và chuyển đổi số : hành trình để doanh nghiệp kiến tạo tương lai / Vũ Minh Khương // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 7(748) .- Tr. 4-8 .- 650

Phân tích nắm bắt xu thế và chuyển đổi số, hành trình để doanh nghiệp kiến tạo tương lai. Thế giới đang bước vào một kỷ nguyên mới với những thay đổi phi thường, trong đó công cuộc chuyển đổi số (CĐS) rộng khắp trên mọi lĩnh vực và ở mọi quốc gia đóng vai trò nền tảng và là động lực chủ đạo. Trong kỷ nguyên với những thách thức và cơ hội chưa từng có này, các quốc gia và doanh nghiệp có khát vọng lớn, tầm nhìn thời đại và chiến lược thực thi sắc bén có thể làm nên những thành quả phát triển vượt bậc. CĐS là một công cuộc nâng cấp toàn diện, không chỉ năng lực sản xuất kinh doanh mà cả chiến lược thích ứng với đổi thay của thời đại, để tăng sức cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp cả trong trước mắt và lâu dài. Vì vậy, nỗ lực CĐS cần bắt đầu bằng những nhận thứ thấu đáo về xu thế phát triển và nâng cấp toàn diện tư duy chiến lược trong các nội dung trình bày ở trên.

4690 Đánh giá chính sách về nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất / Nguyễn Thị Thanh Hoài // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 05-08 .- 332.024

Bài viết tập trung đánh giá chính sách về nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất, trên hai phương diện là kết quả đạt được và quan trọng là nêu rõ những hạn chế của chính sách về nghĩa vị tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất hiện hành ở Việt Nam