CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3791 Các rào cản áp dụng công nghệ blockchain tại các công ty giao nhận vận tải ở thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 74-87 .- 658

Nghiên cứu xác định các yếu tố là rào cản chính ngăn cản các nhà quản lý tích hợp blockchain vào chuỗi cung ứng: tổng quan tài liệu, khung lý thuyết và các giả thuyết, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận về các hướng khả thi cho nghiên cứu trong tương lai.

3792 Ảnh hưởng của công nghệ tới cầu lao động : dữ liệu từ doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Ngọc Toàn, Phạm Ngọc Hưng, Lê Thị Thanh An // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 88-96 .- 658

Bài viết kết hợp phương pháp bao dữ liệu, mô men tổng quát và mô hình với số liệu mảng, xem xét cụ thể sự tác động của thay đổi công nghệ đến các phân khúc khác nhau của thị trường lao động. Từ đó có những định hướng cho việc đào tao, nâng cấp nguồn nhân lực để thích ứng với các quy trình sản xuất mới, sản xuất thông minh.

3793 Vốn tâm lý và kết quả công việc của nhân viên y tế : vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc / Phan Quốc Tấn, Bùi Thị Thanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 97-106 .- 658.312 4

Bài viết nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý với kết quả công việc thông qua vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc của nhân viên y tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Một số hàm ý cho nhà quản trị của các bệnh viện nhằm nâng cao vốn tâm lý để góp phần gia tăng sự thỏa mãn công việc và cải thiện kết quả công việc của nhân viên y tế.

3794 Lược sử phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam và vai trò của chính sách nhà nước / Trần Thị Hồng Liên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 107-116 .- 330

Nghiên cứu khái quát tiến trình phát triển của cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam từ trạng thái tự phát sơ khởi đầu thế kỷ 21 cho tới ngày nay; Khái quát năm 2021 của hệ sinh thái khởi nghiệp được xây dựng nhờ dữ liệu và mức độ đóng góp của chính sách được làm rõ. Phần kết nêu lên đóng góp và những hạn chế của bài viết.

3795 Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong ngành Xây dựng / Nguyễn Văn Tiếp, Phạm Văn Bảo, Nguyễn Hoài Nghĩa // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 110-114 .- 658

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động đến động lực làm việc, giúp cho người lao động thấy được các mặt hạn chế và tích cực, giúp cho các nhà quản lý có góc nhìn tổng quát, từ đó có thể áp dụng các chính sách quan tâm cụ thể và hợp lý hơn nhằm thúc đẩy tinh thần và nâng cao hiệu suất làm việc của người lao động để đạt kế hoạch và tiến độ đúng quy định.

3796 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công / Lê Thị Diệu Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 61-63 .- 658

Trình bày các yếu tố xác định nguồn nhân lực, vai trò của việc thu hút trọng dụng nguồn nhân lực và một số giải pháp thu hút sử dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công.

3797 Một số vấn đề về thể chế và năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh chuyển đổi số / Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 64-66 .- 330

Trình bày thể chế và năng lực cạnh tranh; giả thuyết Path Dependence: lời giải thích cho sức ỳ thể chế; một số dề xuất về cải cách thể chế.

3798 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương / Nguyễn Thị Phương Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 73-75 .- 327

Thực trạng chính sách đối ngoại của Liên bang Nga đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; những triển vọng và thách thức đối với sách đối ngoại của Liên bang Nga đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

3799 Chiến lược phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp phần mềm và dịch vụ / Nguyễn Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 76-78 .- 658

Cung cấp các phương pháp lựa chọn các phân đoạn thị trường thuộc các thị trường mới và hiện có để đảm nhận việc cung cấp phần mềm. Mô hình này sẽ giúp ngành công nghiệp phần mềm quyết định các phân khúc thị trường và các tính năng cấp độ trừu tượng cáo có thể làm tăng xác suất thành công của phần mềm. Từ đó tác giả đề xuất một số chiến lược phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp phần mềm và dịch vụ.

3800 Hoạt động ngân hàng số trên thế giới : bài học cho các ngân hàng Việt Nam / Phạm Thị Ngọc Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 79-81 .- 332.12

Giới thiệu về hoạt động ngân hàng số tại một số quốc gia và khu vực trên thế giới từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam.