CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3771 Điểm nhấn thị trường bất động sản Việt Nam năm 2021 và những dự báo năm 2022 / Trần Kim Chung // .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 35-39 .- 650
Tình hình thị trường bất động sản năm 2021; Dự báo thị trường và đưa ra kiến nghị cho thị trường bất động sản năm 2022.
3772 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thanh Phong // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 51-56 .- 332.3
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam, từ đó hàm ý cho ngân hàng thương mại Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân.
3773 Nhận định về giá vàng năm 2022 và những năm tiếp theo / Lê Văn Hinh // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 57-59 .- 330
Trong bối cảnh không chắc chắn, nhìn nhận của giới đầu tư về tương lai thị trường được phản ánh vào diễn biến giá các tài sản được coi là ổn định hay trú ẩn an toàn là vàng. Bài viết nhận diện các yếu tố tác động đến giá vàng, từ đó làm rõ về sức hút của vàng trong năm 2022.
3774 Động lực tăng trưởng kinh tế năm 2021 và hàm ý chính sách cho năm 2022 / Đỗ Tất Cường // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 05-09 .- 330
Trên cơ sở đánh giá những động lực tăng trưởng kinh tế, bài viết xác định một số động lực tăng trưởng cho năm 2022 ở Việt Nam gồm: Xuất khẩu; đầu tư trực tiếp nước ngoài; nhu cầu tiêu dùng nội dung.
3775 Chính sách tài khóa năm 2022 hỗ trợ phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội / Vũ Sỹ Cường // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 10-14 .- 330
Bài viết đánh giá khái quát thực trạng quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2021 và gợi mở một số vấn đề liên quan đến chính sách tài khóa 2022 và trung hạn.
3776 Xuất nhập khẩu Việt Nam chinh phục đỉnh cao mới / Lê Huy Khôi // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 15-18 .- 330
Bài viết phân tích tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa Việt Nam năm 2021. Từ đó dự báo và đưa ra khuyến nghị giải pháp đẩy mạnh xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2022.
3777 Đồng bộ các giải pháp đổi mới, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước / Đặng Quyết Tiến // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 22-24 .- 650.01
Nghiên cứu, ban hành, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, đảm bảo chặt chẽ hơn, công khai minh bạch, tối đa hóa lợi ích của nhà nước, tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn và hạn chế thất thoát vốn, tài sản nhà nước trong quá trình cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
3778 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh mới / Đỗ Diệu Hương // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Số 770+771 .- 650
Phân tích dựa trên số liệu điều tra của Tổng cục thống kê trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2021, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó và phục hồi sản xuất trong bối cảnh đại dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp.
3779 Ứng dụng mô hình BVAR trong dự báo cầu lao động tỉnh Bến Tre / Đỗ Thị Hoa Liên, Hoàng Võ Hằng Phương // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 15-24 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như xuất khẩu và vns đầu tư xây dựng cơ bản và sản luwowngjhangf hóa sản xuất có tác động đến cầu lao động tại Bến Tre. Trong khi chính sách nhà nước thông qua chỉ số giảm phát chỉ có tác dụng trong thời kì có biến động tiêu cực đến nền kinh tế chung như đại dịch Covid-19 năm 2020. Trong điều kiện bình thường thì biến chỉ giảm phát không có tác động đến cầu lao động của tỉnh. Cuối cùng nghiên cứu đưa ra một số hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu.
3780 Ảnh hưởng của chỉ số phức tạp kinh tế lên dấu chân sinh thái : nghiên cứu trường hợp của Việt Nam / Bùi Hoàng Ngọc, Phan Thị Liệu, Nguyễn Hữu Khôi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 25-35 .- 658
Bài viết ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị, kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng là tăng trưởng kinh tế làm giảm dấu chân sinh thái. Trong khi đó tăng tỷ lệ đô thị hóa lại tiêu cực đến các hệ sinh thái tự nhiên. Điểm nổi bật của nghiên cứu này là phát hiện được chỉ số phức tạp kinh tế chỉ thực sự có lợi cho dấu chân sinh thái sau ngường 67%. Do đo, nghiên cứu vừa đóng góp cho lý thuyết kinh tế cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý có sơ sở trong việc ban hành chính sách thúc đẩy sựu phát triển đa dạng năng lực thích ứng quốc gia, giảm dần nhu cầu tiêu dùng sinh thái, góp phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững cho Việt Nam.





